Danh mục và tóm tắt các nội dung Hiệp định tương trợ tư pháp
DANH MỤC CÁC NƯỚC KÝ HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỚI VIỆT NAM
(tính đến 30/8/2004)
* * *
|
Số TT |
Tên nước |
Ngày ký |
Ghi chú |
|
1 |
Ba Lan |
22/3/1993 |
Đang có hiệu lực |
|
2 |
Bêlarút |
14/9/2000 |
Đang có hiệu lực |
|
3 |
Bungari |
3/10/1986 |
Đang có hiệu lực |
|
4 |
CHDCND Triều Tiên |
4/5/2002 |
Chưa có hiệu lực |
|
5 |
Cu Ba |
30/11/1984 |
Đang có hiệu lực |
|
6 |
Hungari |
18/1/1985 |
Đang có hiệu lực |
|
7 |
Lào |
6/7/1998 |
Đang có hiệu lực |
|
8 |
Liên Xô (cũ) |
10/12/1981 |
Nga đang kế thừa |
|
9 |
Mông Cổ |
17/4/2000 |
Đang có hiệu lực |
|
10 |
Nga |
25/8/1998 |
Chưa có hiệu lực |
|
11 |
Pháp |
24/2/1999 |
Đang có hiệu lực |
|
12 |
Tiệp Khắc |
12/10/1982 |
CH Séc và CH Xlôvakia kế thừa |
|
13 |
Trung Quốc |
19/10/1998 |
Đang có hiệu lực |
|
14 |
Ucraina |
6/4/2000 |
Đang có hiệu lực |
|
15 |
Hàn Quốc |
15/9/2003 |
Chưa có hiệu lực |
Một số nội dung chính của các Hiệp định tương trợ tư pháp như sau:
- Về bảo hộ pháp lý: Công dân của Bên ký kết này được hưởng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia sự bảo hộ pháp lý đối với các quyền nhân thân và tài sản như công dân của Bên ký kết đó.
- Có một số chức năng của cơ quan lãnh sự được quy định trong các HĐTTTP như: tống đạt giấy tờ, phối hợp xử lý việc dẫn độ, uỷ thác tư pháp, thầm quyền giải quyết một số công việc về hôn nhân và gia định của cơ quan lãnh sự (kết hôn, nuôi con nuôi, đỡ đầu...) và pháp luật áp dụng đối với một số quan hệ dân sự có nhân tố nước ngoài ( chủ yếu là quan hệ hôn nhân và gia định giữa công dân Việt Nam với côgn dân nước ký hiệp định) làm cơ sở cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, quy định việc cung cấp các giáy tờ về hộ tịch cho cơ quan lãnh sự, việc miễn hợp pháp hoá lãnh sự các giấy tờ, tài liệu...
|
|
