Thủ tục cấp thị thực

1. Qui định chung

1.1. Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu và thị thực hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ những trường hợp được miễn thị thực theo qui định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

1.2. Thị thực Việt Nam (thị thực) có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Thị thực không được gia hạn.

1.3. Thời hạn và giá trị của thị thực:

(i) Thị thực 1 hoặc nhiều lần, có giá trị không quá 12 tháng: cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác với các cơ quan , tổ chức Việt Nam, người vào làm việc tại các cơ quan nước ngoài đặt tại Việt Nam và thân nhân ruột thịt cùng đi.

(ii) Thị thực 1 hoặc nhiều lần, có giá trị không quá 6 tháng: cấp cho người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc trường hợp qui định tại điểm (i) nêu trên.

(iii) Thị thực 1 lần, có giá trị 15 ngày: được cấp cho người nước ngoài xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam mời.

1.4. Các trường hợp người nước ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam:

- Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng;
- Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam;
- Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành của Việt Nam tổ chức;
- Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt Nam;
- Vì lý do khẩn cấp khác.
Người nước ngoài thuộc diện nêu trên có nhu cầu xin cấp thị thực tại cửa khẩu Việt Nam phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam làm thủ tục với các cơ quan thẩm quyền Việt Nam trước khi đến cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.

2. Thủ tục cấp thị thực

2.1. Đối với khách mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

2.1.1. Cơ quan được giao chủ trì đón khách có trách nhiệm làm thủ tục nhập cảnh cho khách tại Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TPHCM). Bộ Ngoại giao sẽ điện báo kết quả cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (CQĐDVN) nơi khách đề nghị nhận thị thực. Khách nộp hồ sơ tại CQĐDVN nói trên để được cấp thị thực.

a) Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập cảnh tại Bộ Ngoại giao bao gồm:

(i) Văn bản thông báo quyết định đón đoàn do cấp có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký;

(ii) Công văn đề nghị của cơ quan đón khách, trong đó nêu rõ:

- Chi tiết nhân thân của khách (họ và tên; ngày tháng năm sinh; nơi sinh; quốc tịch; số, loại, thời hạn hộ chiếu; chức vụ, nghề nghiệp; mục đích chuyến đi);

- Thời gian lưu trú tại Việt Nam, cửa khẩu nhập xuất cảnh Việt Nam và CQĐDVN nơi khách nhận thị thực.

b) Hồ sơ đề nghị cấp thị thực tại CQĐDVN, bao gồm:

(i) 01 tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam có dán ảnh cỡ 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần)

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp).

2.1.2. Trường hợp cơ quan chủ trì đón khách chưa làm thủ tục nhập cảnh tại Bộ Ngoại giao:
- Khách có thể trực tiếp đến CQĐDVN để nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, bao gồm:

(i) Công hàm đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước hữu quan;

(ii) 01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực, có dán ảnh 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(iii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp).

- CQĐDVN ở nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm có trách nhiệm liên hệ với Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TPHCM) để làm thủ tục nhập cảnh cho khách.

2.2. Đối với thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và tại nước thứ ba, và thân nhân, người giúp việc cùng đi:

2.2.1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam liên quan cần phải có công hàm đề nghị gửi Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TPHCM), trong đó cần nêu rõ:

(i) Chi tiết nhân thân của khách (họ và tên; ngày tháng năm sinh; nơi sinh; quốc tịch; số, loại, thời hạn hộ chiếu; chức vụ, nghề nghiệp; mục đích chuyến đi);

(ii) Thời gian lưu trú tại Việt Nam, cửa khẩu nhập xuất cảnh Việt Nam và CQĐDVN nơi khách nhận thị thực.

- Bộ Ngoại giao sẽ thông báo cho CQĐDVN nơi khách đề nghị nhận thị thực.

- Khách cần đến CQĐDVN nói trên để nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, bao gồm:

(i)  01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực, có dán ảnh 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp).

2.2.2. Trường hợp cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam liên quan chưa làm thủ tục nhập cảnh tại Bộ Ngoại giao.

- Khách có thể trực tiếp đến CQĐDVN để nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, bao gồm:

(i) Công hàm đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao nước cử hoặc của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ở nước thứ ba;

(ii) 01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực, có dán ảnh 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(iii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp).

- CQĐDVN ở nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm có trách nhiệm liên hệ với Bộ Ngoại giao để làm thủ tục nhập cảnh cho khách.

2.2.3. Trường hợp thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam và thành viên gia đình họ (kể cả người giúp việc) đang công tác và sinh sống ở Việt Nam:

Hồ sơ đề nghị cấp thị thực tại Bộ Ngoại giao bao gồm:

(i) Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế hữu quan tại Việt Nam;

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn giá trị sử dụng, có đăng ký lưu trú của Cục Lễ tân Nhà nước.

2.3. Đối với người nước ngoài không thuộc diện nêu tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3 nêu trên nhưng có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời đón

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đón khách có trách nhiệm làm thủ tục nhập cảnh cho khách tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an. Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an sẽ thông báo cho CQĐDVN nơi khách đề nghị nhận thị thực.

- Khách cần đến CQĐDVN nói trên để nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, bao gồm:

(i) 01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam, có dán ảnh cỡ 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp);

(iii) Thông báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đón khách về việc đã làm thủ tục nhập cảnh cho khách tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an.

2.4. Đối với người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời đón mà có nhu cầu nhập cảnh và tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày

Hồ sơ đề nghị cấp thị thực tại CQĐDVN bao gồm:

(i) 01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam, có dán ảnh cỡ 4x6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp).

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với các trường hợp qui định tại mục 2.1, 2.2 và 2.3, CQĐDVN ở nước ngoài cấp thị thực cho khách trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp thị thực hợp lệ của khách (nếu có thông báo cấp thị thực của Bộ Ngoại giao hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an).

- Đối với trường hợp qui định tại mục 2.4, CQĐD cấp thị thực trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bản quyền của Vụ Thông Tin Báo Chí - Bộ Ngoại Giao
© Copyright by Press and Information Department - Vietnam Ministry of Foreign Affairs
Email: Banbientap@mofa.gov.vn