Thủ tục giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch
1. Nhập quốc tịch Việt
1.1. Điều kiện nhập quốc tịch Việt
a) Đang thường trú ở Việt
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt
c) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt
d) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng xã hội Việt
e) Đã thường trú ở Việt
f) Có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt
g) Không còn giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước Việt
h) Việc nhập quốc tịch Việt
1.2. Miễn giảm điều kiện xin nhập quốc tịch Việt
a) Công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch có thể:
- Được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đã thường trú liên tục ở Việt
i) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ của công dân Việt
ii) Có Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
b) Được miễn các điều kiện (d), (e), (f) mục 1.1. nói trên nếu có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước CHXHCN Việt
1.3.Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt
Cơ quan đại diện Việt
Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm:
(i) Đơn xin nhập quốc tịch Việt
Mẫu TP/QT-1999-A.1a ban hành kèm theo Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (dùng cho cá nhân); hoặc
Mẫu TP/QT-1999-A.1b ban hành kèm theo Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (dùng cho gia đình);
(ii) Bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế); nếu xin nhập quốc tịch cho cả con chưa thành niên, thì cần nộp thêm bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế) của đứa trẻ.
(iii) Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-1999-A.2 ban hành kèm Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
(iv) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
(v) Bản cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có quốc tịch nước ngoài) khi được nhập quốc tịch Việt
(vi) Các giấy tờ chứng minh việc nhập quốc tịch Việt
1.4. Thời hạn giải quyết: 12 tháng kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ
* Lưu ý: Trường hợp chỉ có cha (hoặc mẹ) xin nhập quốc tịch cùng với con chưa thành niên, nhưng người kia không làm thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam, thì việc nhập quốc tịch Việt Nam của người con phải có văn bản đồng ý của người mẹ (hoặc cha) là người không nhập quốc tịch Việt Nam. Nếu đứa trẻ từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải có văn bản của đứa trẻ đó về việc đồng ý nhập quốc tịch Việt
2. Trở lại quốc tịch Việt
2.1.Điều kiện để trở lại quốc tịch Việt
- Trước đây có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam (do thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác);
- Việc trở lại quốc tịch Việt
- Thuộc một trong các trường hợp sau đây:
· Xin hồi hương về Việt
· Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt
· Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
· Có lợi cho Nhà nước CHNXCN Việt
2.2. Hồ sơ gồm:
Hồ sơ của người đang thường trú ở nước ngoài được lập thành 03 bộ nộp cho Cơ quan đại diện gồm:
(i) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-1999-B.1a), phải lấy tên gọi Việt
(ii) Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-1999-B.2 ban hành kèm Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
(iii) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú cấp;
(iv) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt
Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng đối tượng (xin hồi hương; có công lao; có lợi cho Nhà nước Việt
- Giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Các giấy tờ chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt
2.3. Thời hạn giải quyết: 6 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3.1. Điều kiện thôi quốc tịch Việt
- Thôi quốc tịch Việt
- Đương sự không thuộc một trong các trường hợp sau:
· Đang nợ thuế với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt
· Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc
· Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam.
- Việc thôi quốc tịch Việt
- Không phải là cán bộ, công chức hoặc là người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân.
3.2. Những trường hợp được miễn thủ tục thẩm tra của cơ quan Công an
- Người dưới 14 tuổi;
- Người sinh ra và lớn lên ở nước ngoài;
- Người đã định cư ở nước ngoài trên 15 năm;
- Người đã xuất cảnh Việt
3.3. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt
a) Đối với công dân Việt
(i) Đơn theo Mẫu số TP/QT-1999-C.1a (nếu dùng cho cá nhân) hoặc theo mẫu số TP/QT-1999-C.1b (nếu dùng cho gia đình);
(ii) Bản khai lý lịch (Mẫu số TP/QT-1999-C.2).
(iii) Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (nếu đang có quốc tịch nước ngoài), hoặc Giấy xác nhận đảm bảo đương sự sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (nếu đang xin nhập quốc tịch nước ngoài) trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định việc cấp giấy này. Các giấy tờ này phải còn giá trị sử dụng;
(iv) Giấy xác nhận đã bồi hoàn chi phí đào tạo do Cơ quan đại diện cấp (nếu đương sự được đào tạo theo kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ) và nêu rõ số tiền (kèm theo bản chụp hoá đơn thu tiền). Nếu đương sự không phải bồi hoàn phí tổn đào tạo thì cũng phải ghi rõ trong hồ sơ.
b) Đối với công dân Việt
(i) Giấy xác nhận không nợ thuế đối với Nhà nước (do Cục thuế nơi đương sự thường trú cấp);
(ii) Giấy xác nhận của cơ quan chủ quản về việc thôi quốc tịch Việt Nam không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam (chỉ yêu cầu đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, và đã nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ không quá 5 năm);
(iii) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp nơi đương sự thường trú cấp).
3.4. Thời hạn giải quyết: 6 tháng kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ.
* Lưu ý:
- Trường hợp trong hồ sơ thôi quốc tịch kèm theo con của đương sự là trẻ chưa thành niên (thôi quốc tịch Việt
- Những đối tượng thuộc diện được miễn xác minh nhân thân nói trên cần phải nộp thêm các giấy tờ để chứng minh;
- Để tiện xác minh và đảm bảo chính xác về nhân thân, họ tên trong đơn, lý lịch, trích ngang .v.v. phải là tên ghi chính xác trên giấy khai sinh; nếu đã làm thủ tục thay đổi tên thì đó là tên theo quyết định cho thay đổi họ tên của Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh. Họ tên phải ghi bằng tiếng Việt và đủ dấu, theo trật tự "họ, chữ đệm, tên" (không ghi thêm tên tiếng nước ngoài khi đương sự chưa có quyết định đổi họ tên);
- Trường hợp chỉ có cha (hoặc mẹ) và con chưa thành niên xin thôi quốc tịch Việt Nam, nhưng người kia không làm thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam, thì việc xin thôi quốc tịch của đứa con phải có văn bản đồng ý của người mẹ (hoặc cha) không xin thôi quốc tịch;
Những giấy tờ do đương sự khai là bản viết tay, hoặc nếu đánh máy thì chữ ký phải là chữ ký mực (không được là chữ ký sao chụp).
4. Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
4.1. Hồ sơ
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-1999-D1), trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.
- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt
Trong trường hợp không có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, thì kèm theo đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
a) Giấy tờ chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt
b) Giấy tờ chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt
c) Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;
d) Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt
đ) Sổ hộ khẩu;
e) Thẻ cư tri mới nhất;
g) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
h) Giấy khai sinh;
i) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt
k) Trong trường họp không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm từ a đến điểm i khoản này, thì nộp Bản khai danh dự về ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú của cha mẹ và nguồn gốc gia định. Bản khai này phải được ít nhất 02 người biết rõ sự việc đó làm chứng và được Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự sinh ra, xác nhận.
4.2. Thời hạn giải quyết: 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt
5.1. Hồ sơ:
Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt
- Đơn xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-1999-E.2a) trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.
- Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại mục 4.1 để chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt
- Một trong các giấy tờ sau để chứng minh đương sự đã mất quốc tịch Việt
a) Giấy tờ chứng minh đương sự được thôi quốc tịch Việt
b) Giấy tờ chứng minh đương sự bị tước quốc tịch Việt
c) Giấy tờ chứng minh việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt
đ) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam do việc tìm thấy cha, mẹ hoặc người giám hộ là công dân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc do cha mẹ được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 28 của Luật Quốc tịch Việt Nam.
5.2. Thời hạn giải quyết: 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
