Nghị quyết của Quốc hội nước CHDCND Lào, Sắc lệnh của Chủ tịch nước CHDCND Lào về ban hành Luật đất đai sửa đổi và Luật đất đai--ký ngày 21/10/2003
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hòa bình-Độc lập-Dân chủ-Thống nhất-Thịnh vượng
- - - - - - - - - -
|
QUỐC HỘI |
|
Số: 48/QH |
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
VỀ BAN HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI BẢN SỬA ĐỔI
- - - - - - - - - -
Căn cứ Điều 52 Điểm 2 (mới) của Hiến pháp và Điều 3, Điểm 2 (mới) của Luật Quốc hội nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Chương VI, Điều 67, Điểm 1 về hạn và nhiệm của Quốc hội.
Tại kỳ họp thường kỳ lần thứ 4, Quốc hội khoá V đã nghiên cứu, xem xét toàn diện, sâu sắc về nội dung của Luật Đất đai bản sửa đổi trong phiên họp buổi sáng ngày 21 tháng 10 năm 2003;
HỘI NGHỊ QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phê chuẩn Luật Đất đai bản sửa đổi với đa số phiếu.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
|
Thủ đô Viêng Chăn, ngày 21/10/2003 |
|
|
|
CHỦ TỊCH QUÔC HỘI |
|
|
|
(đã ký, đóng dấu) |
|
|
|
Xa-mản VI-NHA-KỆT |
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hòa bình-Độc lập-Dân chủ-Thống nhất-Thịnh vượng
*******
Số: 61/VP-CTN
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
VỀ CÔNG BỐ BAN HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI BẢN SỬA ĐỔI
- - - - - - - - - -
- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Chương VI, Điều 67, Điểm 1 về việc ban hành Hiến pháp và Luật, Quốc hội đã ra Nghị quyết phê chuẩn;
- Căn cứ Nghị quyết số 48/QH, ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về việc phê chuẩn Luật Đất đai sửa đổi;
-Căn cứ Tờ trình số 24/TVQH, ngày 27 tháng 10 năm 2003,
CHỦ TỊCH NƯỚC
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO SẮC LỆNH
Điều 1. Ban hành Luật Đất đai sửa đổi.
Điều 2. Sắc lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
|
|
|
|
|
Thủ đô Viêng Chăn, ngày 05/11/2003 |
|
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC |
|
|
|
NƯỚC CHDCND LÀO |
|
|
|
(đã ký, đóng dấu) |
|
|
|
Khăm-tày XI-PHAN-ĐON |
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hòa bình-Độc lập-Dân chủ-Thống nhất-Thịnh vượng
- - - - - - - - - -
|
QUỐC HỘI |
|
Số: 04/QH |
|
|
|
Thủ đô Viêng Chăn, ngày 21/10/2003 |
LUẬT ĐẤT ĐAI
Phần thứ I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Mục đích của Luật Đất đai nhằm quy định chế độ quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả, đúng mục đích và luật pháp, góp phần vào việc tăng cường phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời bảo vệ môi trường và vùng nước, vùng đất của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Điều 2. Đất đai
Đất đai của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là diện tích đất nằm trong biên giới của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, bao gồm mặt đất, lòng đất, núi non, đảo, kể cả mặt nước, vùng nước và vùng trời.
Đất đai của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là tài nguyên chính của quốc gia, là nơi sinh sống, làm ăn của công dân Lào, là phương tiện quan trọng cho việc sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh.
Điều 3. (mới) sở hữu đối với đất đai
Đất đai của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thuộc sở hữu quốc gia, được quy định tại Điều 17 của Hiến pháp, do Nhà nước tập trung thống nhất quản lý trong phạm vi cả nước và giao cho cá nhân, gia đình và tổ chức kinh tế sử dụng, thuê hoặc tô nhượng; giao cho đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Lào xây dựng đất nước và tổ chức quần chúng sử dụng; đối với ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân kể trên thì cho thuê hoặc tô nhượng.
Điều 4. (mới) việc khuyến khích phát triển đất đai
Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế và xã hội góp phần vào việc phát triển đất đai thông qua việc đề ra chính sách, phương pháp và biện pháp như: giáo dục và lập quỹ để bảo vệ và cải tạo đất, khuyến khích đầu tư lao động, vật tư, vốn, kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý hành chính để làm cho đất đai có chất lượng tốt và tăng giá trị.
Điều 5. Bảo vệ quyền lợi của người được nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước bảo vệ quyền lợi của người được nhận quyền sử dụng đất đúng pháp luật, ổn định và lâu dài, quyền được bảo vệ, sở hữu, quyền được hưởng lợi, quyền chuyển nhượng và quyền thừa kế.
Điều 6. Việc bảo vệ đất đai và môi trường
Mọi cá nhân và tổ chức đều có nghĩa vụ trong việc bảo vệ trong tình trạng tốt, không để xói mòn, xói lở, suy giảm, giữ gìn chất lượng phù hợp với từng loại đất, không làm cho diện tích đất mỗi loại giảm xuống nếu không được phép.
Việc sử dụng đất đai không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường thiên nhiên hoặc xã hội.
Điều 7. Cấm cắm đất
Việc cắm đất không đúng với pháp luật trước hoặc sau khi ban hành Hiến pháp và bộ Luật này đều bị xoá bỏ.
Cấm cá nhân hoặc tổ chức cắm đất; nếu có mục đích sử dụng đất, phải được phép của nhà nước.
Phần thứ II
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ ĐẤT
Chương 1
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT
Điều 8. (mới) cơ quan quản lý đất
Cơ quan quản lý đất đai ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào gồm:
- Cơ quan quản lý đất đai quốc gia;
- Cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố;
- Cơ quan quản lý đất đai huyện, thị trấn;
- Tổ công tác về đất đai ở bản.
Về vai trò, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý đất đai, do Chính phủ ban hành quy định.
Điều 9. (mới) việc quản lý đất
Nhà nước tập trung thống nhất quản lý đất đai trên phạm vi cả nước, thông qua Chính phủ giao cho cơ quan quản lý đất đai quốc gia chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 10, bộ Luật này bằng cách phối hợp với các ngành hữu quan và cơ quan chính quyền địa phương và giao trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất đai theo lĩnh vực cho Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp, Bộ Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp, Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện và Xây dựng, Bộ Thông thông và Văn hoá, Bộ Quốc phòng và Bộ An ninh.
Điều 10. (mới) quyền hạn, nhiệm vụ chung của cơ quan quản lý đất đai
Cơ quan quản lý đất đai có quyền hạn và nhiệm vụ chung như sau:
1. Nghiên cứu đề ra chính sách, luật pháp, sắc luật, sắc lệnh, quy định, quy chế về quản lý đất đai;
2. Điều tra, quy hoạch, và lập bản đồ sử dụng đất đai cấp cơ sở, vùng và quốc gia;
3. Phối hợp với ngành hữu quan và cơ quan chính quyền địa phương để lập kế hoạch sử dụng, bảo vệ, phát triển, phân loại, đánh gia chất lượng, quy định vùng và kiểm tra việc sử dụng đất đai;
4. Giao quyền sử dụng, cho thuê, cho tô nhượng và tước quyền sử dụng đất đai;
5. Lập hồ sơ (hộ khẩu), định giá, lập và đăng ký, cấp sổ đỏ và thống kê đất đai;
6. Thu phí đất đai;
7. Giải quyết mâu thuẫn về đất đai;
8. Quản lý đất đai của Nhà nước và bảo vệ môi trường;
9. Đề ra chính sách để quản lý tổ chức và hoạt động mua, bán quyền sử dụng đất đai;
10. Xây dựng hệ thống dữ liệu về đất đai;
11. Đề ra chính sách và quy định để quản lý người làm việc có liên quan đến đất đai như: điều tra viên, định giá viên, môi giới hoặc đại diện mua, bán quyền sử dụng đất đai;
12. Thực thi các quyền hạn và nhiệm vụ theo sự phân công của Chính phủ.
Điều 11. (mới) việc phân vùng và loại đất đai
Đất đai trên phạm vi cả nước được phân vùng và phân loại như sau:
1. Phân vùng:
Vùng trung du, đồng bằng, miền núi, gồm:
- Vùng đô thị;
- Vùng nông thôn;
- Vùng kinh tế riêng biệt;
- Vùng kinh tế đặc biệt.
2. Phân loại:
- Đất nông nghiệp;
- Đất rừng;
- Đất khu vực sông nước;
- Đất công nghiệp;
- Đất giao thông;
- Đất văn hoá;
- Đất quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng.
Điều 12. (mới) quy định vùng, loại đất đai
Chính phủ quy hoạch và phân vùng đất các loại trên phạm vi cả nước, trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.
Cơ quan quản lý đất đai quy định vùng đất, các loại đất trong phạm vi trách nhiệm phù hợp với vùng, loại đất Nhà nước đã quy định, trình cơ quan chính quyền cùng cấp xem xét phê duyệt.
Điều 13. (mới) thuê đất
Nhà nước cho phép công dân Lào thuê đất của Nhà nước cao nhất không quá 30 năm và có thể gia hạn tuỳ từng trường hợp.
Việc quy định thời gian thuê đất cụ thể căn cứ vào tính chất và mức độ công trình sẽ sử dụng trên diện tích đất đó.
Với việc thuê quyền sử dụng đất đã phát triển giữa công dân Lào với nhau tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai phía và phái có xác nhận của cơ quan chính quyền bản, cơ quan toà án và đăng ký ở cơ quan chính quyền huyện, thị trấn, nơi có đất.
Điều 14. Chuyển đổi loại đất
Việc chuyển đổi từ loại đất này sang loại đất khác chỉ được tiến hành khi thấy cần thiết sử dụng vào mục đích khác, nhưng không có ảnh hưởng xấu đến môi trường thiên nhiên hoặc xã hội và phải được phép của cơ quan hữu quan.
Chương 2
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 15. Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất đã được quy định để sử dụng vào việc trồng cấy, chăn nuôi và việc nghiên cứu, thí nghiệm trên lĩnh vực nông nghiệp, kể cả đất thủy lợi.
Điều 16. Quản lý đất nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp quản lý đất nông nghiệp, quy định đất nông nghiệp, phân loại, nghiên cứu đề ra quy định để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng các loại đất nói trên và trình Chính phủ phê chuẩn.
Điều 17. (mới) quy định vùng, quyền sử dụng đất nông nghiệp
Nhà nước cho phép cá nhân và gia đình sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy hoạch, mục đích, lâu dài và hiệu quả, với số lượng như sau:
- Người trồng lúa, chăn nuôi với số lượng cao nhất không quá 01 héc-ta trên một lao động trong gia đình.
- Người làm vườn trồng cây công nghiệp và cây ngắn ngày với số lượng cao nhất không quá 03 héc-ta trên một lao động trong gia đình.
- Người làm vườn trồng cây lấy quả với số lượng cao nhất không quá 03 héc-ta trên một lao động trong gia đình.
- Người sử dụng đất bạc mầu hoặc rừng cỏ các loại nhưng chuyển sang trồng loại cây cỏ chăn nuôi với số lượng cao nhất không quá 10 héc-ta trên một lao động trong gia đình.
Việc phê duyệt diện tích đất nông nghiệp cho cá nhân sử dụng, nhà nước xem xét từng trường hợp và căn cứ vào tính chất, mức độ, khả năng thực tế trong việc sản xuất, điều kiện và quy hoạch đất nông nghiệp của địa phương để quyết định.
Một lao động có thể được nhận quyền sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp nếu đương sự có điều kiện và khả năng thực tế trong việc sản xuất.
Nếu ai có nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp nhiều hơn mức quy định của loại đất mà bản thân được quyền sử dụng thì có thể đề nghị được thuê hoặc tô nhượng với Nhà nước.
Việc phê duyệt diện tích đất nông nghiệp cho tổ chức sản xuất cần căn cứ vào khả năng thực tế của tổ chức đó.
Điều 18. (mới) việc giao quyền sử dụng đất nông nghiệp
Chính quyền huyện, thị trấn xem xét, quyết định giao quyền sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi quản lý của mình cho cá nhân và tổ chức thông qua việc cấp giấy chứng nhận đất cho đương sự. Giấy chứng nhận đất đó có giá trị trong thời gian 03 năm, nếu sau thời gian quy định trên, muốn sử dụng đất đúng mục đích, theo quy định và không có khiếu nại, kêu kiện hoặc khiếu nại đó đã được giải quyết thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố để xin sổ đỏ về quyền sử dụng lâu dài.
Chương 3
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP
Điều 19. Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là mọi diện tích đất có cây cối che phủ hoặc đất không có cây cối che phủ mà Nhà nước đã quy định là đất lâm nghiệp theo quy định tại Luật Lâm nghiệp.
Điều 20. Việc quản lý đất lâm nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp quản lý đất lâm nghiệp, quy định các loại đất lâm nghiệp, nghiên cứu quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng các loại đất nêu trên, kể cả bảo vệ môi trường, trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Điều 21. (mới) việc quy định giới hạn quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Nhà nước phê duyệt cho cá nhân và gia đình sử dụng đất lâm nghiệp mà là đất bạc mầu hoặc rừng cạn kiệt đúng mục đích, lâu dài, hiệu quả với số lượng không quá 03 héc-ta trên một lao động trong gia đình. Nếu ai có nhu cầu sử dụng đất lâm nghiệp nhiều hơn quy định vẫn có quyền đề nghị thuê hoặc tô nhượng với Nhà nước.
Với việc phê duyệt diện tích đất lâm nghiệp cho tổ chức sử dụng cần căn cứ vào khả năng sản xuất thực tế của tổ chức đó.
Điều 22. (mới) việc giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Cơ quan chính quyền huyện, thị trấn phối hợp với cơ quan chính quyền bản trong phạm vi của mình xem xét, quyết định giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cá nhân và tổ chức sử dụng thông qua việc cấp giấy chứng nhận cho đương sự. Giấy chứng nhận đó có thời gian 03 năm, nếu trong thời gian nói trên mà sử dụng đúng mục đích, quy chế và không có khiếu nại, kêu kiện hoặc khiếu nại đó đã được giải quyết thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố để xin cấp sổ đỏ về quyền sử dụng lâu dài.
Chương 4
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT VÙNG NƯỚC
Điều 23. Đất vùng nước
Đất vùng nước là đất ở dưới nước hoặc khu vực xung quanh vùng nước: đất dưới nước, đất đầu nguồn, đất ven sông, đất giữa sông, đất mới bồi, đất cạn hoặc đất hình thành sau khi cải tạo hoặc nhánh sông.
Điều 24. (mới) việc quản lý đất vùng nước
Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp quản lý đất vùng nước, nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất nêu trên thông qua việc phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương nơi có vùng đó, trình Chính phủ xem xét phê chuẩn.
Điều 25. Quy chế sử dụng đất vùng nước
Việc sử dụng đất vùng nước phải bảo đảm các điều kiện dưới đây:
1. Không được để xói mòn;
2. Không được chặn dòng chảy;
3. Không được để nước cạn hoặc nước ngập;
4. Không được gây bẩn làm hỏng nguồn nước;
5. Không được chặt cây phá hoại rừng khu vực nguồn nước;
6. Không được đào bới lấy đất sét, đất màu mỡ, nếu cần, phải được phép của cơ quan hữu quan.
Điều 26. (mới) việc sử dụng đất vùng nước
Chính quyền bản nơi có đất nghiên cứu, đề nghị chính quyền huyện, thị trấn về việc giao đất nói trên cho cá nhân hoặc tổ chức bảo vệ và sử dụng một cách phù hợp.
Trường hợp đất vùng nước hình thành trong khu vực quyền sử dụng của cá nhân hoặc tổ chức nhất định, nếu cơ quan quản lý nước và tài nguyên nguồn nước và cơ quan khoa học, kỹ thuật và môi trường kiểm tra thấy việc sử dụng nói trên không gây ảnh hưởng xấu đến vùng nước đó, thì diện tích đất đó sẽ tiếp tục thuộc quyền sử dụng của cá nhân và tổ chức đó.
Chương 5
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT CÔNG NGHIỆP
Điều 27. (mới) đất công nghiệp
Đất công nghiệp là khu vực hoặc vùng đất do Nhà nước quy định cho lập nhà máy, trường học, kể cả địa điểm nghỉ của công nhân, cơ sở công nghiệp, vùng công nghiệp, tiểu khu công nghiệp, viện hoặc trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm công nghiệp trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, nơi xử lý chất lỏng hết chất lượng, nơi hủy chất thải công nghiệp, nguồn vật chất năng lượng, khoảng không đường dây điện, nguồn ống dẫn năng lượng và khí lỏng, ống nước sạch, khu vực mỏ và các vùng đất sử dụng vào mục đích công nghiệp.
Điều 28. Việc quản lý đất công nghiệp
Bộ Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp quản lý đất công nghiệp, nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất nói trên, kể cả việc bảo vệ môi trường, trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Việc quản lý đất đường dây điện, đường ống dẫn năng lượng và khí lỏng, ống dẫn nước sạch, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phối hợp với ngành giao thông vận tải bưu điện và xây dựng và các ngành hữu quan thực hiện.
Điều 29. Quy chế sử dụng đất công nghiệp
Cá nhân và tổ chức sử dụng đất công nghiệp thực hiện theo điều kiện sau:
1. Được phép của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
2. Được phép của cơ quan quy hoạch đô thị;
3. Không gây thiệt hại cho người khác, cho công cộng hoặc môi trường;
4.Cải tạo tình trạng mặt đất và khôi phục đất trở lại tình trạng ban đầu sau khi thuê sử dụng đối với đất mỏ.
Chương 6
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT GIAO THÔNG
Điều 30. Đất giao thông
Đất giao thông là đất dùng làm đường, đường bao, máng nước, vùng bảo vệ, vùng đệm, địa điểm xây dựng cầu, vùng đường dây điện thoại, vùng xây dựng trạm thông tin kể cả sân bay, bến cảng, địa điểm xe vận tải hàng hoá và xe khách, đường hầm, đường xe điện, địa điểm xây dựng kho tàng phục vụ vận chuyển và các loại đất khác sử dụng vào việc giao thông vận tải.
Điều 31. Việc quản lý đất giao thông
Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện và Xây dựng quản lý đất giao thông, nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất trên trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Điều 32. Việc sử dụng đất giao thông
Việc sử dụng đất giao thông thực hiện đúng quy chế riêng do cơ quan hữu quan đề ra.
Chương 7
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT VĂN HOÁ
Điều 33. Đất văn hoá
Đất văn hoá là địa điểm của di tích văn hoá gắn liền với dấu tích lịch sử, cổ vật, đền đài, chùa chiền, cảnh quan thiên nhiên, công trình văn hoá và các địa điểm do Nhà nước quy định là đất đai văn hoá và du lịch.
Điều 34. Việc quản lý đất văn hoá
Bộ Thông tin và Văn hoá quản lý đất đai văn hoá trên phạm vi cả nước, nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất nói trên, trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất đai văn hoá phải thực hiện theo quy chế về quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai văn hoá.
Chương 8
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 35. Đất quốc phòng, an ninh
Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng vào việc quốc phòng, anh ninh: nơi xây dựng doanh trại, trụ sở, đơn vị, nơi nghỉ ngơi, học tập và sân vận động huấn luyện nghiệp vụ bộ đội, công an, trường bắn, sân bay, bến cảng, kho tàng, bệnh viện, nhà máy, trường học, địa điểm nghỉ ngơi của bộ đội, công an và đất sử dụng vào công việc quốc phòng, an ninh.
Điều 36. (mới) việc quản lý đất quốc phòng, an ninh
Bộ Quốc phòng và Bộ An ninh quản lý đất đai quốc phòng, anh ninh, nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất nói trên, trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Điều 37. Việc sử dụng đất các loại vào việc quốc phòng, an ninh
Khi cần, đơn vị quốc phòng, anh ninh có thể sử dụng đất các loại, không kể cá nhân hoặc tập thể vào hoạt động công tác quốc phòng, anh ninh theo quyết định của Chính phủ.
Sau khi kết thúc việc sử dụng phải trả lại đất nói trên cho chủ đất. Trong trường hợp việc sử dụng đất đó dẫn đến thiệt hại cho người có quyền sử dụng đất đã phát triển thì cần xem xét đền bù thiệt hại một cách phù hợp.
Chương 9
VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT XÂY DỰNG
Điều 38. Đất xây dựng
Đất xây dựng là đất được quy định để sử dụng vào việc xây dựng nhà cửa, nhà máy, xí nghiệp, trụ sở, cơ quan, địa điểm công cộng.
Điều 39. (mới) việc quản lý đất xây dựng
Cơ quan quản lý đất đai quốc gia quản lý đất xây dựng nghiên cứu đề ra quy chế quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng loại đất nói trên, trình Chính phủ xem xét, phê chuẩn.
Điều 40. Loại đất xây dựng
Đất xây dựng được chia thành các loại sau:
- Đất xây dựng vì lợi ích công cộng;
- Đất xây dựng nhà cửa;
- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp;
- Đất xây dựng trụ sở, cơ quan.
Đất xây dựng vì lợi ích công cộng là đất dùng để phục vụ lợi ích chung: công viên, nhà mày, bệnh viện, chợ, sân chơi trẻ em, sân vận động... phục vụ lợi ích công cộng.
Đất xây dựng nhà cửa là đất sử dụng vào việc xây dựng nhà ở cho cá nhân và gia đình.
Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp là đất dùng để tiến hành sản xuất và chế biến công nghiệp.
Đất xây dựng trụ sở, cơ quan là đất dùng để xây dựng trụ sở, cơ quan của Nhà nước, xí nghiệp quốc doanh, đại sứ quán hoặc tổ chức quốc tế.
Việc quy hoạch đất xây dựng thực hiện theo quy hoạch đô thị và theo chỉ tiêu của từng loại đất xây dựng đã được quy định.
Điều 41. Quy chế sử dụng đất xây dựng
Nhà nước phải dành đất xây dựng phục vụ lợi ích công cộng để sử dụng lợi ích chung. Nếu có sự thay đổi mục đích việc sử dụng đất nói trên thì cũng phải phục vụ lợi ích chung và phải được sự đồng ý của ngành hữu quan.
Sử dụng đất xây dựng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác và bảo đảm tình trạng thực tế khách quan. Mọi việc liên quan đến xây dựng đều phải xin phép cơ quan quy hoạch đô thị, phải nghiêm túc chấp hành quy định quy hoạch và phải được phép của cơ quan hữu quan có quyền hạn, nhiệm vụ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật đồng thời bảo đảm việc bảo vệ môi trường.
Điều 42.Quy định giới hạn quyền sử dụng đất xây dựng
Nhà nước cho phép cá nhân và gia đình sử dụng đất xây dựng đúng mục đích, có hiệu quả, ổn định và lâu dài trong diện tích không 800 m2/người trong gia đình.
Việc phê duyệt diện tích đất xây dựng, cơ quan thực hiện căn cứ vào khả năng thực tế của việc sử dụng.
Chương 10
ĐĂNG KÝ ĐẤT
Điều 43. (mới) đăng ký đất
Đăng ký đất là sự khẳng định quyền sử dụng đất đúng pháp luật cho cá nhân hoặc tổ chức để không có giả mạo quyền sử dụng đất, tạo thuận lợi cho việc thống nhất quản lý và bảo vệ đất trên phạm vi cả nước.
Trong việc đăng ký đất phải cập các dự liệu vào sổ đăng ký đất: tên và họ của người được nhận quyền sử dụng đất, (tên và họ của chồng và vợ trong trường hợp tài sản cùng gây dựng), loại đất, giới hạn và diện tích đất, nguồn gốc và vị trí đất.
Điều 44. Hình thức đăng ký đất
Việc đăng ký đất có hai hình thức là:
- Đăng ký đất có hệ thống;
- Đăng ký đất theo đơn.
Đăng ký đất có hệ thống là đăng ký không có đơn, làm theo thứ tự trong một khu vực nhất định khi cần thiết của việc quy hoạch đất đai, chia vùng, phân loại đất để quản lý.
Đăng ký đất theo đơn là đăng ký được tiến hành theo đơn của cá nhân hoặc tổ chức nhất định để khẳng định quyền sử dụng đất của đương sự.
Điều 45. (mới) đơn xin đăng ký đất
Cá nhân hoặc tập thể có nhu cầu đăng ký đất phải làm đơn xin đăng ký gửi cơ quan quản lý đất tỉnh, thành phố thông qua cơ quan chính quyền bản và cơ quan quản lý đất đai huyện, thị trấn.
Đơn xin đăng ký đất gồm có:
1. Giấy chứng nhận nguồn gốc đất: nhà nước giao, chuyển nhượng hoặc thừa kế;
2. Giấy chứng nhận đất là đất nông nghiệp hoặc đất lâm nghiệp;
3. Giấy chứng nhận bảo đảm đất của chủ gốc hoặc cơ quan quản lý nơi có vị trí đất;
4. Các loại giấy tờ cần thiết khác.
Điều 46. (mới) việc kiểm tra đơn xin đăng ký đất
Khi nhận được đơn xin đăng ký đất, cơ quan quản lý đất đai huyện, thị trấn phải kiểm tra thực tế và đúng pháp luật bằng cách phối hợp với cơ quan chính quyền bản nơi có vị trí đất để tiến hành. Trong thời gian quy định 30 ngày cơ quan quản lý đất đai huyện, thị trấn phải trả lời cho đương sự.
Điều 47. (sửa đổi) sổ đăng ký đất
Sổ đăng ký đất có nội dung chính như sau:
1. Tên và họ của cá nhân hoặc tổ chức được nhận quyền sử dụng đất;
2. Ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi ở hiện nay của người nhận quyền sử dụng đất;
3. Tên bố và mẹ của người nhận quyền sử dụng đất;
4. Số sổ đỏ;
5. Số ký hiệu bản đồ;
6. Khu vực, diện tích và loại đất;
7. Bản đồ đất;
8. Số ký hiệu sổ đỏ.
Điều 48. Giấy chứng nhận đất
Giấy chứng nhận đất là tài liệu chính thức khẳng định quyền sử dụng tạm thời đất nông nghiệp hoặc đất lâm nghiệp do chính quyền huyện, thị trấn cấp cho cá nhân hoặc tổ chức quyền sử dụng đất đó.
Cá nhân hoặc tổ chức nhận được giấy chứng nhận đất có quyền thừa kế theo thời hạn của giấy chứng nhận, nhưng không có quyền chuyển nhượng, không có quyền mang góp vốn, không có quyền mang đi thế chấp hoặc cho thuê.
Điều 49. (mới) Sổ đỏ
Sổ đỏ là giấy tờ làm cơ sở chính duy nhất về quyền sử dụng vĩnh viễn được sao chép từ sổ đăng ký đất để giao cho chủ đất chỉ có một tờ để giữ làm căn cứ lâu dài cho đến khi có sự thay đổi theo điều kiện do luật pháp quy định.
Trước khi cấp sổ đỏ, cơ quan hữu quan phải dán thông báo ở cơ quan quản lý đất, cơ chính quyền huyện, thị trấn, cơ quan chính quyền bản, ở nơi vị trí đất, ra thông báo qua thông tin đại chúng của Nhà nước, đăng báo và công bố trên đài phát thanh hoặc phát trên truyền hình tuỳ theo điều kiện cụ thể trong thời gian 90 ngày tính từ ngày ký thông báo để cho nhân dân biết. Nếu sau thời gian kể trên mà không có khiếu kiện hoặc khiếu kiện được giải quyết thì mới cấp sổ đỏ cho người được nhận quyền sử dụng đất.
Điều 50. (mới) việc cấp bìa đất (bản sao)
Trường hợp sổ đỏ bị mất hoặc bị hỏng nhưng còn lại dấu tích làm căn cứ khẳng định sổ đỏ liên quan, cơ quan quản lý đất tỉnh, thành phố sẽ cấp bìa cho cá nhân hoặc tổ chức có đơn.
Nếu sổ đỏ bị mất hoặc bị hỏng nhưng không để lại dấu tích làm căn cứ khẳng định sổ đỏ liên quan, trước khi cấp bìa đất phải có ý kiến của toà án nhân dân địa phương nơi có vị trí đất.
Việc cấp bìa đất trong mọi trường hợp đều phải thông báo cho nhân dân biết trước 30 ngày theo quy định.
Điều 51. (mới) việc đăng ký hợp pháp về đất đai
Việc đăng ký hợp pháp về đất đai là việc ghi chép mọi hoạt động, sự thay đổi đối với quyền sử dụng đất vào sổ đăng ký hợp pháp ở cơ quan quản lý đất đai huyện, thị trấn theo ủy quyền của cơ quan quản lý đất tỉnh, thành phố để theo dõi tình trạng hoạt động và thay đổi của đất đó.
Phần thứ III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Chương 1
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG DÂN LÀO ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 52. Việc được nhận quyền sử dụng đất
Cá nhân hoặc tổ chức được nhận quyền sử dụng đất dựa trên một cơ sở nhất định, bao gồm:
1. Nhà nước giao;
2. Chuyển nhượng;
3. Thừa kế.
Điều 53. (mới) quyền của người được nhận quyền sử dụng đất
Người được nhận quyền sử dụng có những quyền sau:
- Quyền bảo vệ đất;
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền hưởng lợi từ đất;
- Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Quyền thừa kế quyền sử dụng đất.
Điều 54. Quyền bảo vệ đất
Quyền bảo vệ đất là quyền được Nhà nước giao cho cá nhân hoặc tổ chức nhất định để dùng vào một mục đích cụ thể.
Điều 55. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền sử dụng đất vào một mục đích nào đó để đáp ứng nhu cầu của người được nhận quyền đó theo quy hoạch của Nhà nước.
Điều 56. Quyền hưởng lợi từ đất
Quyền hưởng lợi từ đất đã có sự phát triển là quyền thu hoạch kết quả hoặc nguồn thu từ đất do bản thân có quyền được sử dụng, đó là: từ cho thuê, từ việc góp vốn hoặc từ thế chấp.
Điều 57. (mới) quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền mang quyền sử dụng đất cho người khác bằng việc bán, tặng hoặc trao đổi.
Điều 58. (mới) quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là quyền được chuyển quyền sử dụng đất đã phát triển chuyển cho chồng hoặc vợ, con, cháu, cha mẹ hoặc bà con thân thích theo luật định sau khi người đó chết.
Nếu diện tích đất nhận từ chuyển nhượng cộng với diện tích mà người thừa kế sử dụng nhiều hơn luật pháp quy định thì thực hiện theo Điều 86, bộ Luật này.
Điều 59. Quyền của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Lào xây dựng đất nước, tổ chức quần chúng và tổ chức kinh tế của Nhà nước
Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Lào xây dựng đất nước, tổ chức quần chúng và tổ chức kinh tế của Nhà nước được nhận quyền sử dụng đất chỉ có quyền bảo vệ và sử dụng, không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho tô nhượng, mang góp vốn hoặc thế chấp.
Điều 60. Nghĩa vụ của người sở hữu và người sử dụng đất
Người sở hữu và người sử dụng đất có nghĩa vụ như sau:
1. Sử dụng đất đúng mục đích;
2. Không gây tác hại đến chất lượng đất, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội;
3. Không vi phạm quyền và lợi của người khác;
4. Chấp nhận thực tế khách quan theo quy định của pháp luật;
5. Nộp lệ phí liên quan đến đất;
6. Thực hiện nghĩa vụ về đất như: thuế đất, thuế chuyển nhượng, thuế cho thuê, thừa thừa kế, phí chuyển tên, phí đăng ký đất hợp pháp theo quy định đối với người sử dụng đất.
7. Chấp hành mọi quy định liên quan đến đất.
Điều 61. Tình trạng thực tế khách quan
Cá nhân hoặc tổ chức nếu bị đất của người khác bao quanh mà không có lối đi ra đường thì cá nhân hoặc tổ chức có quyền xin người có quyền sử dụng đất ở gần đường nhất lối đi ra đường. Người được xin phải cho lối đi ở chỗ mà bản thân thấy phù hợp và có quyền yêu cầu đền bù thích hợp thiệt hại cây trồng, công trình xây dựng hoặc sự phát triển trên mảnh đất phần đường đi đó.
Trường hợp có đường dây điện, dây điện thoại, đào mương nước, đặt ống dẫn nước hoặc ống dẫn nước sạch... đi qua đất của người sử dụng đất dẫn đến cây cối, kết quả cấy trồng hoặc công trình xây dựng của đương sự bị phá bỏ hoặc bị thiệt hại, người đó có quyền đề nghị đền bù thiệt hại do những hoạt động trên, nếu người cho lối đi đó đã nhận đền bù thì không tính giá thiệt hại nữa mà chỉ tính phần thiệt hại. Trường hợp nói trên thì tính giá đền bù thiệt hại theo giá thích hợp.
Điều 62. (mới) mất quyền sở hoặc sử dụng đất
Người có quyền sở hữu hoặc sử dụng đất sẽ bị mất quyền trên nếu vi phạm một trong những trường hợp dưới đây:
1. Sở hữu hoặc sử dụng đất do Nhà nước giao không đúng mục đích;
2. Không nộp thuế đất liên tục 03 năm sau khi có sự nhắc nhở;
3. Không sở hữu hoặc không sử dụng đất do Nhà nước giao theo đúng hợp đồng và Luật đất đai;
4. Người bị toà án tuyên là mất quyền sử dụng đất.
Điều 63. (mới) chấm dứt quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức sẽ chấm dứt trong những trường hợp dưới đấy:
1. Tự nguyện chấm dứt quyền sử dụng đất;
2. Nhà nước chuyển quyền sử dụng đất để đưa vào phục vụ lợi ích công cộng;
3. Chuyển quyền sử dụng đất cho người khác;
4. Chết nhưng không có người thừa kế.
Chương 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGOẠI KIỀU,
NGƯỜI KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH
VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 64. (mới) việc thuê hoặc tô nhượng đất đối với ngoại kiều, người không có quốc tịch và người nước ngoài
Ngoại kiều, người không có quốc tịch và người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên, sinh sống, đầu tư hoặc hoạt động đúng pháp luật ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có thể được thuê hoặc tô nhượng đất theo quy định của Nhà nước.
Ngoại kiều, người không có quốc tịch và tổ chức của cá nhân nêu trên nếu có nhu cầu thuê đất đã phát triển của công dân Lào thì phải được phép của cơ quan chính quyền tỉnh, thành phố nơi có đất.
Đối với người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên nếu có nhu cầu thuê đất đã phát triển của công dân Lào thì do cơ quan quản lý đất đai quốc gia phê duyệt theo đề nghị của chính quyền tỉnh, thành phố nơi có đất.
Điều 65. (mới) quy định thời gian thuê hoặc tô nhượng đất
Thời gian thuê hoặc tô nhượng đất của Nhà nước đối với ngoại kiều, người không có quốc tịch và tổ chức của cá nhân nêu trên căn cứ vào tính chất, mức độ và điều kiện công trình, nhưng cao nhất không quá 30 năm và có thể được gia hạn trong trường hợp có ý kiến của Chính phủ.
Thời gian thuê đất đã phát triển của công dân Lào đối với ngoại kiều, người không có quốc tịch và tổ chức của cá nhân nêu trên cao nhất không quá 20 năm và có thể được gia hạn trong trường hợp theo hợp đồng giữa hai bên thông qua ý kiến của chính quyền tỉnh, thành phố nơi có đất.
Thời gian thuê hoặc tô nhượng đất của Nhà nước đối với ngoại kiều đầu tư ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào căn cứ vào tính chất, mức độ và điều kiện công trình, dự án nhưng cao nhất không quá 50 năm và có thể được gia hạn trong trường hợp có quyết định của Chính phủ.
Thời gian thuê đất của công dân Lào đối với ngoại kiều đầu tư ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào căn cứ vào tính chất, mức độ và điều kiện công trình, dự án nhưng cao nhất không quá 30 năm và có thể được gia hạn trong trường hợp giữa hai bên hợp đồng và được sự đồng ý của của Cơ quan quản lý đất đai quốc gia theo đề nghị của chính quyền tỉnh, thành phố.
Đối với vùng kinh tế riêng biệt và vùng kinh tế đặc biệt, thời gian thuê đất hoặc tô nhượng đất cao nhất không quá 75 năm và có thể được gia hạn trong trường hợp có sự phê chuẩn của Quốc hội.
Đối với việc thuê đất và tô nhượng đất có số lượng diện tích 10.000 héc-ta trở lên phải có sự phê chuẩn của Quốc hội.
Thời gian thuê đất hoặc tô nhượng đất thực tế căn cứ vào tính chất, mức độ và điều kiện của từng công trình.
Đối với đại sứ quán hoặc tổ chức quốc tế thì nhu cầu sử dụng đất ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có thể thuê, trao đổi, chuyển nhượng theo thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với Chính phủ nước liên quan. Thuê trong thời gian không quá 99 năm.
Điều 66. (mới) quyền được hưởng lợi từ đất thuê hoặc tô nhượng của ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên
Ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên được thuê hoặc tô nhượng của Nhà nước đúng pháp luật, có quyền như sau:
1. Bán tài sản thuộc quyền sở hữu của mình gắn với hợp đồng thuê hoặc tô nhượng mà Nhà nước ưu tiên trong việc mua tài sản đó;
2. Sử dụng tài sản thuộc thuộc quyền sở hữu của mình gắn với hợp đồng thuê hoặc tô nhượng để dùng làm căn cứ thế chấp ở các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính hoạt động đúng pháp luật ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đối với tài sản cố định phải được sự đồng ý của Nhà nước;
3. Cho thuê tiếp quyền sử dụng đất, nhưng phải được sự đồng ý của Nhà nước và hợp đồng thuê không được quá thời gian sử dụng còn lại của hợp đồng gốc;
4. Thừa kế hợp đồng thuê hoặc tô nhượng đất theo thời gian của hợp đồng;
5. Sử dụng hợp đồng thuê hoặc tô nhượng để góp vốn với cá nhân khác nhưng phải được sự đồng ý của Nhà nước.
Đối với việc thuê đất của ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên của công dân Lào cũng áp dụng như trên.
Điều 67. (mới) nghĩa vụ của ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên trong việc thuê hoặc tô nhượng đất
Nghĩa vụ của ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân nêu trên trong việc thuê hoặc tô nhượng đất như sau:
1. Sử dụng đất đúng mục đích;
2. Không gây tác hại đến chất lượng đất, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội;
3. Không vi phạm quyền và lợi của người khác;
4. Chấp nhận thực tế khách quan theo quy định của pháp luật;
5. Nộp đầy đủ thuế thuê hoặc tô nhượng đất và lệ phí liên quan đến đất;
6. Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và điều kiện của việc thuê hoặc tô nhượng đất.
Chương 3
VIỆC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI
Điều 68. Lý do của việc đền bù thiệt hại
Lý do của việc đền bù thiệt hại bao gồm:
1. Gây thiệt hại do vi phạm luật pháp;
2. Thiệt hại do tình trạng thực tế khách quan;
3. Gây thiệt hại do chuyển lại quyền sử dụng đất.
Điều 69. Đền bù thiệt hại do vi phạm pháp luật
Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất nếu gây thiệt hại cho người khác hoặc công cộng do vi phạm pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại do hành động của mình gây ra.
Điều 70. Việc đền bù thiệt hại do tình trạng thực tế khách quan
Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất nhưng do thực tế khách gây ra cho người đã để đường đi, cống nước dùng cho trồng cấy, công trình xây dựng của người đó hoặc của công cộng thì cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đó phải chịu bồi thường thiệt hại nói trên một cách thoả đáng.
Điều 71. (mới) việc đền bù thiệt hại do việc chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất
Khi cần phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức để phục vụ lợi ích công cộng, Nhà nước sẽ chuyển lại quyền sử dụng đất đó và sẽ đền bù thích đáng thiệt hại cho cá nhân hoặc tổ chức đó.
Để bảo đảm việc đền bù trong việc chuyển lại quyền sử dụng đất phải có đất dự phòng trong mức năm phần trăm (5%) của tổng diện tích đất của bản, huyện, thị trấn, tỉnh, thành phố.
Trong thời gian chưa sử dụng đất dự phòng nói trên thì có thể cho cá nhân hoặc tổ chức thuê tạm thời.
Điều 72. Quy định giá đền bù
Trong việc đền bù thiệt hại phải có ban công tác gồm đại diện của các bên liên quan tiến hành đánh giá để xác định thiệt hại.
Chương 4
ĐẤT DO CHÍNH QUYỀN ĐÃ GIAO QUYỀN SỬ DỤNG
CHO NHÂN DÂN THỜI KỲ CHIẾN TRANH CỨU NƯỚC
VÀ ĐẤT CỦA NGƯỜI BỎ ĐI RA NƯỚC NGOÀI
Điều 73. (mới) đất do chính quyền đã giao quyền sử dụng cho nhân dân trong thời kỳ chiến tranh cứu nước
Nhà nước không công nhận việc đòi lại đất mà chính quyền đã giao quyền sử dụng cho nhân dân trong thời kỳ chiến tranh cứu nước.
Điều 74. Đất của người bỏ đi khỏi địa phương của mình trong thời kỳ chiến tranh cứu nước
Nhà nước không công nhận việc đòi lại đất của chủ đã bỏ đi khỏi địa phương mình .
Điều 75. Đất đã giao và chuyển thành tài sản chung
Nhà nước không công nhận việc đòi lại đất của cá nhân hoặc tổ chức đã giao và chuyển thành tài sản chung trong thời kỳ chiến tranh cứu nước cũng như thời kỳ hiện nay.
Điều 76. Đất của người đã bỏ đi ra nước ngoài
Nhà nước không công nhận việc đòi lại đất của người đã bỏ đi ra nước ngoài.
Phần thứ IV
KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 77. Kiểm tra việc sử dụng đất
Kiểm tra việc sử dụng đất là việc theo dõi việc bảo vệ, theo dõi sự phát triển và sử dụng đất của cá nhân và tổ chức đúng pháp luật và hiệu quả.
Điều 78. (mới) kiểm tra việc sử dụng đất
Kiểm tra việc sử dụng đất các loại đúng mục đích và đúng pháp luật là nhiệm vụ của cơ quan quản lý đất đai các cấp đã được quy định tại Điều 9, bộ Luật này.
Đối với việc giao, cho thuê hoặc tô nhượng đất và việc đăng ký đất là do Cơ quan quản lý đất đai quốc gia kiểm tra.
Điều 79. Quyền và nhiệm vụ trong việc kiểm tra việc sử dụng đất
Cơ quan quản lý đất đai có quyền hạn và nhiệm vụ trong việc kiểm tra việc sử dụng đất như sau:
1. Yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức hữu quan cung cấp tài liệu cần thiết có liên quan đến việc kiểm tra;
2. Xuống kiểm tra địa bàn vị trí đất;
3. Hướng dẫn người sở hữu và người sử dụng đất;
4. Kiến nghị cơ quan hữu quan xem xét tước quyền sở hữu đất;
6. Thực thi những quyền hạn và nhiệm vụ liên quan đến việc kiểm tra quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
Phần thứ V
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐẤT ĐAI,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG
VÀ BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI NGƯỜI VI PHẠM
Điều 80. (mới) việc giải quyết vấn đề hành chính về đất đai
Việc giải quyết vấn đề hành chính về đất đai như: việc sử dụng đất đai không được phép, việc sử dụng đất đai không đúng pháp luật, không sử dụng đất đai đúng thời gian quy định sau khi được nhận, không đóng thuế, lợi tức hoặc lệ phí đất theo quy định và các vấn đề khác mang tính hành chính do cơ quan hữu quan phối hợp với cơ quan chính quyền cùng cấp nơi có đất giải quyết.
Nếu người sở hữu hoặc sử dụng đất không hài lòng về quyết định đã giải quyết, vẫn có quyền kiến nghị đến cơ quan cấp trên giải quyết.
Điều 81. (mới) việc giải quyết mâu thuẫn mang tính hình sự về đất đai
Việc giải quyết mâu thuẫn mang tính hình sự về đất đai là: việc thừa kế tài sản đất đã phát triển, việc chuyển quyền sử dụng đất và các hợp đồng về đất đai mà toà án nhân dân xem xét, phán quyết theo quy định của pháp luật.
Việc giải quyết mâu thuẫn, mang tính hình sự liên quan đến đất đai do chính quyền bản nơi có đất hòa giải, nếu không thoả thuận được với nhau thì đề nghị lên chính quyền huyện, thị trấn hòa giải, nếu vẫn chưa giải quyết được thì hai bên có quyền kiện nhau ra toà.
Điều 82. Chính sách đối với người có công
Cá nhân hoặc tổ chức sở hữu hoặc sử dụng đất đúng pháp luật, bảo vệ, phát triển có hiệu quả sẽ được khen, được tạo thuận lợi trong việc thuê hoặc tô nhượng đất và các chính sách khác do Chính phủ ban hành.
Điều 83. Biện pháp đối với người vi phạm
Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất nếu vi phạm pháp luật về đất đai, gây thiệt hai đến công cộng, môi trường, tài sản, sức khoẻ hoặc tính mạng người khác, sẽ bị phạt hoặc kết tội theo pháp luật tuỳ trường hợp nhẹ hoặc nặng, đồng thời phải đền bù thiệt hại do bản thân gây ra.
Ngoài lỗi chính như đã nêu ở trên, người có hành động vi phạm còn bị kết thêm: tước quyền sử dụng đất, sổ đỏ hoặc các giấy phép khác liên quan đến sở hữu hoặc sử dụng đất đai.
Điều 84. Biện pháp về mặt dân sự
Trong thực hiện công tác về đất đai, nếu cá nhân vi phạm pháp luật như: lợi dụng chức vụ, lộng quyền, nhận hối lộ, giả mạo giấy tờ vì quyền lợi cá nhân gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, tập thể hoặc của người khác sẽ bị khép vào tội dân sự, đồng thời chịu đền bù thiệt hại do bản thân gây ra.
Phần thứ VI
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 85. (mới) tổ chức thực hiện
Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chịu trách nhiệm ban hành Sắc lệnh và quy định chi tiết để tổ chức thực hiện bộ Luật này và tiến hành kiểm tra đất có hệ thống trên phạm vi cả nước, nhất là kiểm tra nguồn gốc của quyền sử dụng đất, diện tích đất, việc sở hữu và sử dụng đất.
Điều 86. (mới) quy định thời gian giải quyết về đất đai
Công dân Lào có đất hợp pháp thời gian vừa qua, nếu có diện tích vượt quá quy định tại Điều 17, 21 và 42, bộ Luật này phải giải quyết trong thời gian 03 năm kể từ ngày Chính phủ ra thông báo chính thức về việc giải quyết diện tích vượt trội. Nếu đương sự muốn tiếp tục sử dụng phần đất vượt trội đó thì phải tăng mức thuế phải nộp cao hơn bình thường, nếu không, đương sự sẽ bị chấm dứt quyền sử dụng phần đất vượt trội.
Ngoại kiều, người không có quốc tịch, người nước ngoài và tổ chức của cá nhân kể trên có đất trong thời gian vừa qua phải giải quyết theo quy định tại bộ Luật này trong thời hạn quy định 03 năm tính từ ngày Chính phủ ra thông báo chính thức trong toàn xã hội. Nếu quá thời gian quy định, đương sự sẽ hết quyền sử dụng đất nói trên, nếu muốn tiếp tục quyền sử dụng sẽ được ưu đãi trong việc thuê hoặc tô nhượng đất đó.
Đối với đại sứ quán và tổ chức quốc tế, Chính phủ sẽ quyết định.
Điều 87. Hiệu lực
Bộ Luật này có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ban hành Sắc luật thi hành.
Bộ Luật này thay thế Luật Đất đai số 01/97, ngày 12 tháng 4 năm 1997.
Mọi quy định, điều khoản trái với bộ Luật này đều bị bãi bỏ./.
|
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Quốc hội |
|
|
|
(đã ký, đóng dấu) |
|
|
|
Xạ-mản VI-NHA-KỆT |

