Trang chủ Tìm kiếm Phản hồi

Ngôn ngữ:

Thứ hai, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tìm kiếm toàn văn:    
Công cụ làm việc cá nhân


Văn bản hướng dẫn về việc tổ chức thực hiện Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước sô 300/TT, ngày 12/10/2005 và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài số 301/TT, ngày 12/10/2005


Cộng  hòa  Dân chủ Nhân dân  Lào

Hòa bình-Độc lập-Dân chủ-Thống nhất-Thịnh vượng

.............................

 

Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư                                             Số 331/ UBKHDT

                                                                     Thủ đô Viêng Chăn, ngày 29/5/2006

 

 Văn Bản Hướng dẫn về việc

Tổ chức thực hiện Nghị định của Thủ tướng Chính phủ  về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư trong nước số 300/TT, ngày 12/10/2005 và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài số 301/TT, ngày  12/10/2005.

                       

            Kính gửi: Các Bộ trưởng, các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tỉnh trưởng và Đô trưởng .

            - Căn cứ vào Luật khuyến khích Đầu tư trong nước số 10/QH, ngày 22/10/2004;

            - Căn cứ vào Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài số 11/QH, ngày 22/10/2004;

            - Căn cứ vào Luật khuyến khích Đầu tư trong nước số 300/TT, ngày 12/10/2005;

            - Căn cứ vào Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài số 301/TT, ngày  12/10/2005.;

            - Căn cứ Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư số 118/TT, ngày 24/08/2004.

 

            Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban Khuyến khích và quản lý Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư trong nước số 300/TT và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài số 301/TT như sau:

 

            I/ Hướng dẫn chung:

            1/ Mục đích của văn bản hướng dẫn này:

             Văn bản Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai, tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư trong nước và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài, được ban hành để hướng dẫn  phương pháp tổ chức, thực hiện công tác khuyến khích đầu tư, nghiên cứu, phân tích các dự án,  công tác về pháp lý, công tác dịch vụ thông qua cơ chế một cửa, công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả căn cứ vào nguyên tắc, cơ chế và cách tổ chức thực hiện công tác theo các quy định tại 2 Nghị định nói trên nhằm tổ chức thực hiện thống nhất cơ chế một cửa  trong phạm vi toàn quốc.

 

            2/ Yêu cầu của văn bản hướng dẫn:

            Yêu cầu của văn bản hướng dẫn này như sau:

- Nhằm làm cho chính sách khuyến khích Đầu tư  ngắn gọn và dễ dhiểu                          

 - Làm cho việc tổ chức thực hiện việc đầu tư có hiệu quả và cơ chế rõ ràng;

- Đáp ứng yêu cầu của những người sử dụng dịch vụ, đẩy mạnh công tác khuyến khích đầu tư.

 

II/  Dịch vụ một cửa:

1/ Cơ chế một cửa  với các nhà đầu tư.

            Cơ chế một cửa là cơ ché phối hợp giữa UBĐT và các ngành, các địa phương liên quan trong hệ thống tổ chức nhất trí cử ban dịch vụ công tác đầu tư thông qua cơ chế một cửa, là cơ chế quy định nhằm làm tốt khâu dịch vụ công tác đầu tư  trong giai đoạn mới.

 

2/ Tính chất của công trình đầu tư:

            Tính chất của công trình đầu tư được chia làm 3 loại như:

            - Công trình đầu tư về tư vấn hoặc thương mại là công trình không đòi hỏi phải có Giấy phép kinh doanh của các ngành liên quan, nghĩa là sau khi nhà đầu tư đã được cấp phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế nội địa và đã đóng dấu thì chủ đầu tư được quyền kinh doanh ngay.

            - Công trình đầu tư mà không phải xây dựng trụ sở hoặc các loại hình xây dựng khác là công trình phải có giấy phép kinh doanh của các ngành liên quan, nghĩa là sau khi chủ đầu tư nhận được Giấy phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế nội địa và đã đóng dấu và được cấp phép kinh doanh từ các ngành liên quan thì mới được kinh doanh;

            - Công trình đàu tư mà liên quan đến việc xây dựng trụ sở hoặc xây dựng các công trình khác thì phải xin Giấy phép xây dựng của các ngành liên quan, nghĩa là sau khi chủ đầu tư nhận được Giấy phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế nội địa và đã đóng dấu và được cấp Giấy phép xây dựng từ các ngành liên quan thì mới đuợc phép  kinh doanh.

 

3/ Phương pháp tổ chức thực hiện cơ chế dịch vụ một cửa:

            Nhà đầu tư kê khai xin phép đầu tư theo biểu mẫu mới mà Ban dịch vụ một cửa soạn thảo, điền thông tin tư liệu cần thiết để làm cơ sở cho việc nghiên cứu cấp phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế nội địa, sau đó  UBĐT nghiên cứu và cấp phép đầu tư  theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích đầu tư trong nước và  Điều 40, Điều  41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài.

            Sau khi chủ đầu tư đã có đủ 3 Giấy phép và đóng dấu thì thực hiện bước tiếp theo:

            Các công trình đầu tư về tư vấn và Thương mại thì có thể tiến hành kinh doanh ngay. Đối với các công trình đầu tư mà không có công trình xây dựng trụ sở hoặc xây dựng khác, có công trình đầu tư sau cần thiết phải xin tiến hành kinh doanh từ các ngành liên quan như: ngành Nông-Lâm nghiệp, ngành Giao thông vận tải Bưu điện và Xây dựng, ngành Giáo dục, ngành Y tế và ...Đi đôi với việc tiến hành các giấy đăng ký các loại UBĐT sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ đến đơn vị  phụ trách công tác đầu tư nước ngoài của ngành liên quan nghiên cứu và cấp Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 15 ngày hành chính, kể từ ngày UBĐT gửi công văn cho các ngành liên quan.

            Riêng các công trình phải xây dựng trụ sở hoặc liên quan đến việc xây dựng khác như: Xí nghiệp, khách sạn, trường học, bệnh viện, cửa hàng ... Nhà đầu tư  phải thực hiện như sau:

            - Nộp giấy xin phép sử dụng đất để xây dựng đúng loại công trình xây dựng, chuyển mẫu thiết kế trụ sở hoặc các loại công trình khác cho Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện và Xây dựng hoặc Sở Giao thông Vận tải Bưu điện và Xây dựng cấp địa phương sẽ duyệt không quá 7 ngày hành chính kể từ ngày nhận được hồ sơ.

            - Nhà đầu tư phải lập hồ sơ xin phép xây dựng với các ngành liên quan. Các ngành liên quan sẽ trả lời trong phạm vi 15 ngày hành chính, kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau đó nhà đầu tư được phép tiến hành công việc.

            Riêng ngành đầu tư về Ngân hàng, sau khi được cấp phép 3 bản, phải thực hiện đúng nội quy của ngành liên quan.

 

4/ Tổ chức thực hiện dịch vụ một cửa.

            - Cấp Trung ương là Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư, chủ động trong việc tổ chức thực hiện, các ngành liên quan tham gia tổ chức thực hiện như: Bộ Thương mại, Tài chính, An ninh, Lào động và Phúc lợi xã hội, Nông-Lâm nghiệp, Công nghiệp và Thủ công nghiệp, Giao thông Vận tải Bưu điện và Xây dựng, Ngân hàng Quốc gia Lào, Ngoại giao, Giáo dục, Tư pháp, Cơ quan Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các ngành khác...

            - Cấp địa phương là Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp địa phương chủ động trong việc thực hiện theo ngành dọc liên quan như đã quy định ở trên cùng tham gia trong việc tổ chức thực hiện công tác dịch vụ một cửa theo nguyên tắc như cấp Trung ương.

 

5/ Nhiệm vụ của ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác dịch vụ một cửa:

            Các Bộ trưởng, các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan, Tỉnh trưởng, Đô trưởng cử tối thiểu 02 cán bộ có nghiệp vụ, chuyên môn tham gia trong Ban dịch vụ một cửa, là đại diện cho mình có quyền góp ý và giải quyết những vấn đề liên quan đến công việc của ngành mình. Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư, trường hợp cán bộ đó bị điều động đi làm việc khác thì các Bộ trưởng, các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan, Tỉnh trưởng, Đô trưởng cử cán bộ khác thay thế.

 

            6/ Quyết định cử Ban dịch vụ một cửa.

            - Cấp Trung ương: Chủ tịch UBKHĐT xét duyệt và ký bổ nhiệm Ban dịch vụ một cửa, có các thành viên từ các ngành tham gia theo quy định như điểm 4 ở trên.

            - Cấp địa phương: Chủ tịch UBKHĐT địa phương xét duyệt và ký bổ nhiệm Ban dịch vụ một cửa, có các thành viên từ các ngành ngang ở địa phương  tham gia theo quy định như điểm 4 ở trên.

            - Về chức năng trong việc thực hiện công tác đầu tư thì thực hiện đúng quy định của pháp luật và Sắc lệnh của công tác đầu tư cả  hai văn bản nói trên.

 

7/ Trung tâm phối hợp của Ban dịch vụ một cửa.

            Ban dịch vụ một cửa gồm phòng Kế hoạch, theo dõi, tổng hợp và dịch vụ qua một cửa trực thuộc Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài, là trung tâm phối hợp công tác đầu tư trong nước và nước ngoài của cho Cục khuyến khích và quản lý đầu tư. Đối với cấp địa phương, Tổ dịch vụ một cửa của ngành đầu tư ttrực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của Ban đầu tư cấp địa phương.

            - Phòng phụ trách dịch vụ một cửa ở cấp Trung ương, có nhiệm vụ là Trung tâm phối hợp công tác đầu tư giữa các ngành nội bộ trong Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài và các ngành liên quan ở cấp Trung ương và địa phương;

             Về chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch, theo dõi, tổng hợp và dịch vụ một cửa sẽ được quy định trong chức năng và nhiệm vụ của Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài và chức năng của ngành đầu tư của Phòng Kế hoạch và Đầu tư;

            Thực hiện công tác dịch vụ một cửa phải phối hợp và dịch vụ về các tài liệu liên quan đến đầu tư đúng thời gian quy định trong 02 Nghị định trên;

            -  Tổ dịch vụ một cửa ở cấp địa phương, có nhiệm vụ là Trung tâm phối hợp công tác đầu tư  giữa các ngành trong Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan cùng cấp ở địa phương và phối hợp với cấp trên;

            - Thực hiên công tác cơ chế dịch vụ một cửa phải phối hợp và dịch vụ về các tài liệu liên quan đến đầu tư đúng thơi gian quy định trong 02 Nghị định trên;

 

            8/ Quyền và nghĩa vụ của đại diện từ các ngành liên quan tham gia trong Ban dịch vụ một cửa.

            Đại diện của các ngành liên quan tham gia trong Ban dịch vụ một của có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:

- Tham gia xem xét, phối hợp, đẩy mạnh công tác khuyến khích đầu tư, nghiên cứu-phân tích dự án, thay đổi cơ bản về vấn đề pháp lý, công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả công tác đầu tư, việc cấp Giấy phép đăng ký và các loại Giấy phép khác thuộc chức năng của ngành mình.

- Thay mặt ngành mình tham gia góp ý trong hội nghị Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư. Ý kiến đó phải được thông qua lãnh đạo, kịp thời đúng quy định của Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư  trong nước và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật khuyến khích Đầu tư nước ngoài;

- Việc cấp Giấy phép đăng ký doanh nghiệp và Giấy đăng ký  thuế nội địa, cần quy định nội dung thích hợp với quy định trong Giấy cấp phép Đầu tư: Giấy phép hoạt động, vốn, địa điểm.

Riêng cơ chế phối hợp công tác trong dịch vụ một cửa về công tác đầu tư Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư cấp Trung ương và cấp địa phương quy định tại phụ lục A dính kèm theo.

 

III/ Công tác khuyến khích đầu tư .

1/ Cho phép được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư:

            Việc xem xét cho phép được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư.được quy định tại Chương VI của Nghị định về tổ chức thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước và Chương VII của Nghị định về tổ chức thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư nước ngoài  thực hiện như sau:

            - Doanh nghiệp đầu tư trong nuớc đầu tư đúng theo Luật khuyến khích đầu tư trong nuớc, số 03/95 và Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đầu tư đúng theo Luật khuyến khích và quản lý đầu tư nước ngoài số 01/94, thực hiện đúng lộ trình kế hoạch hàng năm đã được thông qua tại Chương VI Nghị định của Thủ tuớng Chính phủ về việc tổ chức thi hành Luật  Khuyến khích Đầu tư trong nước và Chương VII của Nghị định về tổ chức thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư nước ngoài;

            - Trường hợp là Công trình sử dụng công nghệ hiện đại trình Hội nghị Ủy ban  Kế hoạch và Đầu tư  xem xét về chính sách  hải quan-thuế thích hợp.

            - Cho phép đuợc hưởng chính sách thuế lợi tức đối với công trình tô nhượng do Chính phủ cấp phép, căn cứ vào nội dung đàm phán phù hợp  pháp luật được xác định trong Hiệp định.

            - Doanh nghiệp đầu tư các công trình không có trong Chương III Nghị định của Thủ tuớng Chính phủ về việc tổ chức thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước và Chương VII của Nghị định về tổ chức thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư nước ngoài (không nằm trong Danh mục của 02 Nghị định về tổ chức thực hiện) thì không được hưởng chính sách khuyến khích Hải quan- thuế.

            - Các hình thức kinh doanh theo Hợp đồng thì được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư theo pháp định.

            Lộ trình xin cấp phép kế hoạch năm, thực hiện theo Văn bản B đính kèm tài liệu này ở phần cuối.

 

            IV  Công tác nghiên cứu-phân tích Dự án đầu tư:

            1/ Quyền hạn cấp phép đầu tư của Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư cấp địa phương.

            Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp địa phương có quyền cấp phép  và xét các Dự án của Doanh nghiệp theo hướng đã quy định tại Điều 44 của Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong  nước và  theo quy định tại Điều 53 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ  về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư nước ngoài.


Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp địa phương có quyền cấp

phép và xét các Dự án nằm ngoài danh sách loại 2 (Danh sách số 1) văn bản kèm đính theo số 3 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước và danh sách số 1 theo văn bản đính kèm theo số 3 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư  nước ngoài. Riêng các công trình nằm trong danh sách khác và các công trình liên quan đến tô nhưng của Chính phủ thì Ủy ban khuyến khích và Đầu tư Trung ương xét duyệt.

            Nhà đầu tư nộp đơn tại Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư cấp địa phương theo phạm vi quyền đã quy định trên.

            2/ Các Dự án gửi Ủy ban  khuyến khích và Đầu tư thông qua:

            Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư sẽ xét các dự án đầu tư còn có ý kiến khác nhau chưa thống nhất và đã quá hạn định góp ý của các ngành liên quan, đối với công trình đầu tư nào mà đã có ý kiến thống nhất của các ngành liên quan và nằm trong danh sách loại 1 về tổng giá trị đầu tư, theo quy định trong phạm vi quyền hạn xét duyệt của Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư các cấp, thì trình Cục trưởng Cục khuyến khích và quản lý đầu tư và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp địa phương có quyền trình cấp trên xét duyệt.

            3/ Việc cấp lại Giấy phép đầu tư trong nước:

            Việc cấp lại Giấy phép đầu tư trong nước được quy định tại Điều 57.2 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước phải trình trước qua Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư.

            4/ Cách góp ý của các ngành liên quan:

            Ý kiến của các ngành liên quan tập trung nghiên cứu theo chức năng và thông qua ý kiến chỉ đạo của cấp trên mình thì mới được coi là ý kiến có hiệu lực trong việc xét và quyết định vấn đề.

            Quy trình cấp Giấy phép đầu tư đính kèm văn bản C của văn bản hướng dẫn này.

            5/ Phạm vi nhận thức về kinh doanh theo hiệp định:

            Ủy ban  khuyến khích và quản lý Đầu tư cấp Giấy chứng nhận theo luật cho việc tiến hành kinh doanh theo loại hình “doanh nghiệp theo hiệp định” riêng công trình không liên quan tô nhượng của Chính phủ.

            Riêng quy chế quản lý cụ thể, Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư sẽ ban hành quy chế riêng.

            V. Công tác về pháp lý.

            1/ Nguyên tắc thực hiện công tác thay đổi cơ bản về pháp lý.

             Nguyên tắc trong việc nghiên cứu về công tác thay đổi cơ bản về pháp lý được thực hiện như sau:

-         Căn cứ vào Luật, Nghị định, Quy định, Hiệp định;

-         Căn  cứ vào các chứng cứ là văn bản;

-         Những văn bản mang tính mạo hiểm, rủi ro, nhất thiết phải đăng ký với Thư ký Tòa án thì mới xét.

-    Đối với các dự án có vấn đề không rõ ràng về Giấy xác nhận phải trình hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư hoặc báo cáo xin hướng chỉ đạo cấp trên của mình.

-  Hồ sơ thay đổi cơ bản về pháp lý của các doanh nghiệp được đính kèm  văn bản D của văn bản hướng dẫn này.

2/ Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp đầu tư trong nước cho  nhà đầu tư nước ngoài:        

  Xét việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp đầu tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài là một trong những công việc thay đổi cơ bản về pháp lý, người đầu tư đưa hồ sơ đó đăng ký với cơ quan Công chứng theo Luật Công chứng, sau đó nộp cho Ủy ban  khuyến khích và quản lý Đầu tư nơi mà doanh nghiệp đầu tư trong nước cấp phép để xét duyệt.

Phương pháp xét duyệt, Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư gửi công thư đến ngành An ninh để xác minh lý lịch của  nhà đầu tư  trong thời hạn 15 ngày làm việc, sau đó Ủy ban khuyến khích và quản lý Đầu tư  trình trước Hội nghị cấp mình để cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp đó.

Phạm vi quyền hạn xét cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp đầu tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban  khuyến khích và quản lý Đầu tư ở cấp Trung ương hoặc địa phương được thực thi  theo phạm vi quyền hạn cấp vốn đầu tư được quy định tại 02 Nghị định trên.

3/ Về dự thảo Điều lệ nội bộ doanh nghiệp đầu tư được thực hiện theo Điều lệ, tiêu chí do Ủy ban  khuyến khích và quản lý Đầu tư đã ban hành.

4/ Tổng kết báo cáo cấp trên về kết quả đánh giá việc tổ chức thực hiện Luật trong  03 tháng, 06 tháng và một năm.

VI. Công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá.

1/ Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá.

Công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả là một trong những công tác rất quan trọng nhằm làm cho các cơ chế chính sách đã ban hành. Trước đây, sau này rà soát và kiểm tra việc tổ chức thực hiện có hiệu quả và phù hợp với luật pháp.

Việc theo dõi, kiểm tra kết quả phải theo dõi kiểm tra từng công việc: Theo dõi, thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp, hành nghề kinh doanh đúng Giấy phép đầu tư, việc thay đổi cơ bản về pháp lý và việc thực hiện dịch vụ một cửa đúng theo cơ chế mới đã được quy định tại 02 Nghị định trên.

2/ Kiểm tra việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp.

Những doanh nghiệp đầu tư được hưởng chính sách đầu tư theo kế hoạch năm đã được Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư thông qua, phải sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất và phương tiện phục vụ gián tiếp cho sản xuất đúng mục tiêu đã ghi trong kế hoạch năm. Nếu các doanh nghiệp vận dụng chính sách khuyến khích đầu tư không đúng mục tiêu như: đem đi bán, cho thuê hoặc tạo nguồn thu nhập bằng cách lợi dụng, núp dưới chính sách khuyến khích đầu tư hoạt động không đúng mục tiêu đã được cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ ra thông báo cảnh cáo, nhắc nhở. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra thông báo, nếu doanh nghiệp không thực hiện,  Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ ra thông báo bãi bỏ các quyền được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư, đồng thời tiến hành kiểm tra theo luật định và Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ không xét bất kỳ chính sách nào cho doanh nghiệp đó trong suốt cả thời gian tiến hành kinh doanh mà Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ ghi biên bản riêng để tiếp tục theo dõi.

3/  Việc cấp phép mà không phù hợp với quyền hạn và nhiệm vụ của Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư.

Tất cả các văn bản của Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp địa phương cấp phép không đúng với quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại Điều 44 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước và theo quy định tại Điều 53 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ  về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư  nước ngoài thì không có giá trị và Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương sẽ ra Thông báo hủy bỏ theo quy định của 02 Nghị định trên. Sau đó nhà đầu tư lập lại Hồ sơ trình Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương xem xét theo luạt định về việc đầu tư.

4/ Kiểm tra sau khi đã cấp phép đầu tư.

Sau khi nhà đầu tư được cấp phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế và đã có con dấu, trong thời hạn 60 ngày làm việc Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư phải theo dõi việc thông báo hoặc nhập vốn của doanh nghiêp theo quy định tại Điều 23Nghị định của Thủ tướng Chính phủ  về tổ chức  thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước và theo quy định tại Điều 32 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Luật Khuyến khích Đầu tư  nước ngoài để thể hiện sự khởi đầu của việc thành lập doanh nghiệp của mình, nếu nhà đầu tư không thực hiện, Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ có thư cảnh báo đến nhà đầu tư, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo, nếu hết hạn nhà đầu tư vẫn chưa thực hiện thì Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ thông báo bãi bỏ Giấy phép đầu tư.

5/ Kiểm tra việc thay đổi cơ sở văn bản pháp lý.

Khi doanh nghiệp đầu tư đã nhận được văn bản pháp lý do Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp, nếu kiểm tra phát hiện việc chỉnh sửa, giả mạo chứng từ, thông tin cơ bản trong việc xét cấp văn bản pháp lý mà xác minh về mặt pháp lý được Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ thông báo hủy văn bản đó đồng thời đề nghị các nhà chức trách tiến hành theo luật định.

 6/ Kiểm tra những công trình liên quan đến quyền tô nhượng của Chính phủ.

Doanh nghiệp đầu tư có công trình hoạt động và thực hiện cam kết của mình với Chính phủ đã được ghi trong Hiệp định, trường hợp mà Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư kiểm tra phát hiện thấy doanh nghiệp đó hoạt động hoặc thực hiện công trình đó không phù hợp với Hiệp định hoặc luật pháp, Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ trình Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư xem xét ra Nghị quyết hủy Hiệp định thực hiện đúng quy trình đã được quy định tại 02 Nghị định trên.

 

7/ Việc sử dựng các văn bản phụ lục.

            Các văn bản phụ lục số 03, 04 của 02 Nghị định trên nhằm phục vụ cho việc cấp Giấy phép đầu tư, Phụ lục 02 của 02 Nghị định trên nhằm phục vụ chính sách khuyến khích Hải quan – thuế.

            Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày đã ký, còn các văn bản hướng dẫn, quy định khác trái với văn bản hướng dẫn nàyđều không giá trị bị hủy bỏ. Các vấn đề khác được quy định trong Luật và Nghị định liên quan đến công tác đầu tư chưa rõ ràng, để làm căn cứ cho việc tổ chức thực hiện, Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư sẽ có văn bản Quyết định riêng.

 

 

Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư

                           ( Đã ký và đóng dấu)

Thoong-lun Xi-xu-lít

 

                                                            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ đề nghị thay đổi cơ sở pháp lý của các doanh nghiệp đầu tư trong nước và nước ngoài

 

                                                     PHỤ LỤC D

            1/ Gia hạn Giấy phép đầu tư:

            Hồ sơ gồm:

1/ Đơn xin phép gia hạn đầu tư,

2/ Biên bản hoặc Nghị quyết Hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty,

3/ Bản Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua,

4/ Giấy phép đầu tư bản gốc,

5/ Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương (có ý kiến của các bộ phận liên quan và trình Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư để xem xét).

 

2/ Xin gia hạn Văn phòng đại diện

Hồ sơ gồm:

1/ Đơn xin gia hạn Văn phòng đại diện,

2/ Giấy cấp phép Văn phòng đại diện bản gốc,

3/ Bản Báo cáo tình hình hoạt động trong năm qua và phương hướng hoạt động cho năm tới,

4/ Giấy chứng nhận đã thanh toán xong khoản thuế hàng tháng,

5/ Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuê,

6/ Bản sao Hộ chiếu và Sơ yếu lý lịch của Giám đốc Văn phòng đại diện là người nước ngoài, nếu là người Lào phải có bản sao Chứng minh thư nhân dân và lý lịch tư pháp đang có hiệu lực.

Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương.

 

3/ Xin cấp phép tăng thêm công trình và vốn:

 Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin cấp phép tăng thêm công trình và vốn.

2). Bản Báo cáo tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua và bản luận chứng kinh tế tóm tắt về việc xin cấp phép tăng thêm công trình và vốn.

3). Biên bản hoặc Nghị quyết Hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty.

4). Giấy chứng nhận đã đưa vốn vào đúng quy định của Giấy phép đầu tư ban đầu, bản gốc được Ngân hàng quốc gia Lào chứng thực.

5). Bản sao Giấy phép đầu tư, Điều lệ của công ty đã được thông qua, Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký thuế và Giấy phép kinh doanh.

Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương (có ý kiến của các bộ phận liên quan và trình Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư để xem xét).

 

4/ Xin cấp phép thành lập chi nhánh công ty đã được phép đầu tư tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dấn Lào.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin cấp phép mở thêm chi nhánh.

2). Bản Báo cáo tóm tắt về tình hình hoạt động của công ty.

3). Kế hoạch hoặc đề án quản lý hành chính chi nhánh.

4). Bản sao Giấy phép Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh và đăng ký thuế nội địa.

            Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương (có ý kiến của địa phương liên quan nơi công ty mở chi nhánh).

 

            5/ Xin cấp phép điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư,

2). Văn bản căn cứ lý do cần điều chỉnh Giấy phép đầu tư (Giấy phép bổ sung công trình, Giấy chứng nhận thay đổi cổ phần, Giấy chứng nhận tăng thêm vốn).

3). Giấy phép Văn phòng đại diện bản gốc,

4). Bản sao Giấy phép Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa.

            Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương.

 

            6/ Xin cấp phép tạm ngừng công trình hoặc chấm dứt vĩnh viễn ( (Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu tự mình tạm ngừng hoặc chấm dứt vĩnh viễn công trình.)

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin tạm ngừng hoặc chấm dứt công trình.

2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty liên quan đến việc tạm ngừng hoặc chấm dứt vĩnh viễn công trình.

3). Giấy phép đầu tư bản gốc,

4). Bản sao Giấy phép Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

- Phải có xác nhận của Ngành thuế về việc thực hiện nghĩa vụ của công ty.

            Cấp cấp phép:  

- Việc chấm dứt vĩnh viễn công trình do Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương.

- Việc tạm ngừng công trình do Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

            7/ Xin cấp phép tăng vốn, nhưng giữ nguyên công trình

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép tăng vốn,


 

 

 

2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc


Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty liên quan đến việc tăng vốn.

3). Bản sao Điều lệ công ty đã được thông qua.

4).Giấy chứng nhận đã đưa vốn vào đúng quy định của Giấy phép đầu tư ban đầu, bản gốc được Ngân hàng quốc gia Lào chứng thực. 

5). Bản sao Giấy phép Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và

Giấy phép kinh doanh.

            Cấp cấp phép: Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nứoc ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

            8/ Xin cấp phép Giấy chứng nhận về việc thay đổi Cổ phần/ cổ đông.

            Hồ sơ gồm:

1).Đơn xin phép thay đổi Cổ phần/cổ đông,

2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc


Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty (trường hợp có Cổ phần/cổ đông từ 02 người trở lên)

3). Giấy chuyển nhượng hoặc Hợp đồng mua-bán cổ phần mà hai bên đã ký.

4).Bản sao Giấy phép Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

            Cấp cấp phép: Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

            9/ Xin cấp phép Giấy chứng nhận thay đổi Giám đốc công ty hoặc Văn phòng đại diện.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép thay đổi Giám đốc,

2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc


Hội nghị Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm Giám đốc công ty,

3). Giấy Quyết định của Công ty mẹ hoặc Tổng công ty (Trường hợp thay đổi Giám đốc Văn phòng đại diện),

4). Bản sao Điều lệ công ty/ Văn phòng đại diện đã được thông qua,

5). Bản Sơ yếu lý lịch (kê khai theo mẫu của Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài) kèm theo bản sao Hộ chiếu của Giám đốc mới ), 

6). Bản sao Giấy phép đầu tư/Văn phòng đại diện, Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

            Cấp cấp phép: Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nứoc ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (riêng đối với công ty).

 

10/ Xin cấp phép Giấy thay đổi địa điểm

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép thay đổi địa điẻm,


2). Hợp đồng thuê địa điểm (nếu có) được Ủy ban chính quyền liên quan chứng nhận


3).Bản sao Giấy phép cấp vốn, Giấy đăng ký doanh nghiệp đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

Cấp cấp phép: Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nước ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

            11/ Xin cấp phép Giấy chứng nhận thay đổi tên công ty hoặc Văn phòng đại diện.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép thay đổi tên công ty/ Văn phòng đại diện,


2).Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông hoặc Hội nghị Hội đồng quản trị (đối với công ty) hoặc Giấy chứng nhận thay đổi tên của Công ty mẹ (đối với Văn phòng đại diện),

3). Bản sao Điều lệ công ty/Văn phòng đại diện đã được thông qua,

4) Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

            Cấp cấp phép: Cục khuyến khích và quản lý đầu tư trong nước và nứoc ngoài hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư. (riêng đối với công ty).

 

            12/ Xin cấp phép tách công ty từ một thành  hai công ty hoặc nhiều hơn nữa.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép tách công ty từ một thành hai hoặc nhiều hơn nữa,


2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông về việc tách công ty (mục đích yêu cầu  tách công ty, tên công ty định thành lập mới, những công việc của từng công ty, mỗi công ty có bao nhiêu vốn, tài sản-nợ nần của từng công ty và  từng công ty có bao nhiêu cổ phần, cổ đông.

3).  Báo cáo tình hình hoạt động của công ty sau khi được cấp phép.

4).  Điều lệ của từng công ty.

5). Giấy phép đầu tư bản gốc, Bản sao Điều lệ của công ty cũ đã được thông qua,Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp Trung ương hoặc địa phương (có ý kiến của các bộ phận liên quan và trình Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư để xem xét).

 

13/ Xin cấp phép sáp nhập hai công ty làm một hoặc nhiều công ty làm một.

Hồ sơ gồm:

1). Đơn xin phép sáp nhập công ty.

          2). Biên bản hoặc Nghị quyết hội nghị Cổ phần/Cổ đông của từng công ty.

3). Biên bản thỏa thuận giữa các công ty sáp nhập (mục đích yêu cầu của việc sáp nhập, tên công ty mới, tính chất công trình sau khi đã sáp nhập, vốn, cổ phần, quản trị hành chính, kế hoạch hoạt động),

4). Báo cáo tình hình hoạt động của mỗi công ty trong thời gian qua, đặc biệt về thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước, tài sản-nợ nần).

5). Bản Điều lệ mới (riêng đối với công ty sáp nhập),

         6). Giấy phép đầu tư bản gốc, Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế nội địa và Giấy phép kinh doanh.

Cấp cấp phép: Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư cấp (UBKK-QLĐT) Trung ương hoặc địa phương (có ý kiến của các bộ phận liên quan và  trình  Hội nghị Ủy ban khuyến khích và quản lý đầu tư để xem xét).

 

 

 

 

 

               PHỤ LỤC A VỀ CƠ CHẾ ĐẦU TƯ

                         DỊCH VỤ MỘT CỬA

 

1/ Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Tổ dịch vụ một cửa.

2/ Sau đó Tổ dịch vụ một cửa đồng thời xin ý kiến của Sở khuyến khích đầu tư, Sở nghiên cứu phân tích dự án, Sở Pháp lý và Sở Tổng hợp-Theo dõi dự án và cộng tác viên của các ngành liên quan.

3/ Sau đó tổng hợp ý kiến trình Cục Khuyến khích đầu tư.

4/ Cục khuyến khích đầu tư trình Ủy ban Khuyến khích quản lý đầu tư cấp Trung ương.

 

                              PHỤ LỤC B

QUY TRÌNH XEM XÉT THÔNG QUA KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU HÀNG NĂM ĐỐI VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG CƠ GIỚI VÀ PHƯƠNG TIỆN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP  CỦA CÁC CÔNG TY ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

 

 

1/ Nhà đầu tư nộp kế hoạch (5 bản) tới Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư góp ý trong vòng 30 ngày.

2/ Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư chuyển giấy tờ cho các ngành liên quan góp ý trong vòng 15 ngày.

3/ Sau khi có góp ý của các ngành liên quan, Hội nghị Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư xem xét thông qua.

 

 

 

PHỤ LỤC C

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CẤP PHÉP ĐẦU TƯ

(Dự án loại 1 và 2, với tổng trị giá dưới 20 triệu USD)

 

 

1/ Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư nhận đơn xin phép đầu tư, đưa đến Sở địa phương nghiên cứu trong vòng 2 ngày.

2/ Sở địa phương nghiên cứu từ 10-15 ngày rồi trình lên Hội nghị Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư.

3/ Hội nghị Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư xem xét trong vòng 15-25 ngày rồi trả lời nhà đầu tư.

 

 

 

 

CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU DỰ ÁN

(dự án loại 3)

 

1/ Bộ Kế hoạch Đầu tư nhận đơn, gửi đến Sở địa phương nghiên cứu.

2/ Sở Địa phương nghiên cứu xong gửi đến Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư.

3/ Sau Ủy ban Khuyến khích Quản lý đầu tư xem xét trình Văn phòng Thủ tướng.

4/ Sau khi Văn phòng Thủ tướng xem xét trình Bộ Chính trị.

5/ Bộ Chính trị xem xét và trả lời nhà đầu tư./.

 


Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs