Trang chủ Tìm kiếm Phản hồi

Ngôn ngữ:

Thứ bẩy, ngày 25 tháng 05 năm 2013
Tìm kiếm toàn văn:    
Công cụ làm việc cá nhân


Sắc lệnh của Chủ tịch nước CHDCND Lào về việc công bố thực hiện Luật Điện lực sửa đổi số 238/CTN ngày 18/12/2008 và Nghị quyết của Quốc hội nước CHDCND Lào số 223/QH ngày 08/12/2008


 

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Hòa Bình Độc lập Dân chủ Thống nhất Thịnh vượng

**********

Chủ tịch nước

Số 238/CTN

 

Thủ đô Viêng-chăn, ngày 18/12/2008

 

SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỰC HIỆN LUẬT ĐIỆN LỰC (SỬA ĐỔI)

 

 

- Căn cứ Hiến pháp nước CHDCDN Lào Chương VI Điều 67 phần 1 quy định về việc công bố thực hiện Hiến pháp và Luật được Quốc hội thông qua;

- Căn cứ Nghị quyết Quốc hội nước CHDCND Lào số 223/QH ngày 08/12/2008 về việc nhất trí thông qua Nghị quyết Luật Điện lực (sửa đổi);

- Căn cứ Công văn đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 39/UBTV ngày 16/12/2008.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO RA SẮC LỆNH:

 

Điều 1: Công bố việc thực hiện Luật Điện lực (sửa đổi).

Điều 2: Sắc lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Chủ tịch nước CHDCND Lào

(Đã ký và đóng dấu)

Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Hòa Bình Độc lập Dân chủ Thống nhất Thịnh vượng

**********

Quốc hội

Số 223/QH

 

NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

VỀ VIỆC NHẤT TRÍ THÔNG QUA LUẬT ĐIỆN LỰC (SỬA ĐỔI)

*******

 

- Căn cứ Điều 53 phần 1 Hiến pháp và Điều 3 phần 2 Luật Quốc hội nước CHDCND Lào về quyền và nhiệm vụ của Quốc hội;

Sau khi kỳ họp Quốc hội thứ 6 Quốc hội khóa VI nghiên cứu, xem xét kỹ nội dung Luật Điện lực (sửa đổi) ngày 08/12/2008.

 

KỲ HỌP NHẤT TRÍ:

 

Điều 1: Thông qua Luật Điện lực (sửa đổi) với đa số phiếu tán thành.

Điều 2: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Thủ đô Viêng-chăn, ngày 08 /12/2008

Chủ tịch Quốc hội nước CHDCND Lào

(Đã ký và đóng dấu)

Thoong-xỉng Thăm-ma-vông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Hòa Bình Độc lập Dân chủ Thống nhất Thịnh vượng

**********

Quốc hội

Số 03/QH

 

Thủ đô Viêng-chăn, ngày 08/12/2008

 

LUẬT ĐIỆN LỰC

 

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

 

Điều 1: Mục đích

            Luật Điện lực quy định nguyên tắc, trật tự và biện pháp tổ chức, hoạt động, quản lý, kiểm tra công tác điện lực để việc sản xuất, tiến hành kinh doanh điện đạt hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm và bền vững thế mạnh tài nguyên thiên, thúc đẩy thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.

 

Điều 2: Điện lực

            Điện lực là một loại năng lượng bao gồm điện năng, dòng điện, công suất, tần số sản xuất từ nguồn tài nguyên thiên nhiên như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, xăng dầu, than đá, năng lượng sinh học, nhiệt điện, dầu khí, dầu thực vật, năng lượng hạt nhân…

 

Điều 3: Giải thích từ ngữ

            Các từ được sử dụng tại Luật này có ý nghĩa như sau:

1/ Công trình điện lực là hoạt động thu thập thông tin, lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng và lắp đặt, sản xuất, chuyển tải, phân phối, xuất-nhập khẩu và các dịch vụ khác liên quan đến điện lực;

2/ Doanh nghiệp điện lực có nghĩa việc tiến hành kinh doanh liên quan đến hoạt động điện lực để sinh lãi.

3/ Vật tư và thiết bị điện: có nghĩa đập, bể chứa nước, đường nước chảy, nhà máy, trạm điện, trung tâm quản lý điện, dây dẫn, dây bán điện và các thiết bị của người tiêu dùng điện.  

4/ Người tiến hành kinh doanh điện có nghĩa cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân được phép tiến hành kinh doanh điện theo pháp luật.

5/ Biên bản ghi nhớ có nghĩa giấy tờ bước đầu được Nhà nước cho phép người nào đó đầu tư phát triển nhằm tiến hành nghiên cứu tính khả thi của dự án, như: luận chứng kinh tế-kỹ thuật, nghiên cứu tác động tới môi trường và xã hội của dự án.

6/ Việc cho tô nhượng kinh doanh điện có nghĩa việc nhà đầu tư được Nhà nước cấp phép địa điểm, quy định thời hạn để tiến hành sản xuất, vận chuyển năng lượng điện theo điều kiện nêu trong Hợp đồng.

7/ Điện nông thôn có nghĩa hệ thống điện được kết nối từ hệ thống điện chung hoặc hệ thống điện riêng của từng khu vực nào đó như sản xuất điện bằng năng lượng nước cỡ nhỏ, bằng máy móc chạy bằng xăng dầu, bằng năng lượng mặt trời, năng lượng gió hoặc các năng lượng khác phục vụ nông thôn.

8/ Sinh học có nghĩa chất thải ra từ động-thực vật, người…

9/ Khí sinh học có nghĩa khí ga được sản xuất từ sinh học như chất thải từ gỗ..

10/ Công suất điện là kết quả của phép nhân giữa cường độ dòng điện và dòng điện bằng thiết bị đo điện;

11/ Lực lượng lắp đặt có nghĩa năng lực sản xuất điện của nhà máy điện hoặc thiết bị phát điện;

            12/ Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động cùng một hướng và bao gồm cả mật độ của dòng điện..

13/ Điện thế là lượng điện chạy từ điểm này đến điểm kia hoặc sự chênh lệch cường độ điện giữa hai điểm mà thiết bị điện đo được.

14/ Tần số có nghĩa số vòng chạy trong một giây.

15/ BOT (Build, Operate and Tranfer): xây dựng, vận hành và chuyển giao;

16/ BOOT (Build, Operate, Own and Tranfer): xây dựng, vận hành, sở hữu và chuyển giao;

17/ BTF (Build, Tranfer and Finance): xây dựng, chuyển giao và tài chính;

18/ BOO (Build, Own and Operate): xây dựng, sở hữu và vận hành;

19/ Sự kiện ngoài dự kiến có nghĩa sự kiện nảy sinh ngoài dự kiến và không quản lý được như: ngập lụt, sấm chớp, bão, động đất…

 

Điều 4: Sở hữu về nguồn năng lượng điện

            Nguồn năng lượng điện trên toàn quốc là sở hữu của cộng đồng quốc gia, do Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất, cấp phép cho cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân sử dụng.   

 

Điều 5: Chính sách của Nhà nước về điện lực

             Nhà nước khuyến khích cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân trong và ngoài nước đầu tư ngành điện như sản xuất, vận chuyển, bán, dịch vụ điện, nhất là thủy điện gắn với việc gìn giữ bảo vệ rừng đầu nguồn và khu vực vùng sâu vùng xa nơi có điều kiện, bằng các chính sách như: hải quan, thuế, quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo luật định.

            Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng, bình đẳng của mọi thành phần kinh tế đầu tư và đóng góp vào việc kinh doanh điện.

            Nhà nước khuyến khích phát triển điện bằng việc sử dụng nguồn năng lượng điện tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong việc sản xuất điện và giảm thiểu tác động tới môi trường và xã hội.

            Nhà nước khuyến khích phát triển mọi thế mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu điện trong việc phát triển kinh tế-xã hội, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng, xóa nghèo và sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

 

Điều 6: Nguyên tắc về công tác điện lực

            Việc tiến hành hoạt động và doanh nghiệp điện lực cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1/ Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

2/ Hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.

3/ Gìn giữ bảo vệ môi trường, xã hội và thiên nhiên, nhất là rừng và nguồn nước.

4/ An toàn.

 

Điều 7: Phạm vi áp dụng

            Luật áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân trong và ngoài nước tại CHDCND Lào tiến hành kinh doanh điện, tham gia hoạt động hoặc quản lý liên quan vật tư thiết bị điện và người tiêu dùng.

            Luật này không bao gồm năng lượng điện hạt nhân.

 

Điều 8: Hợp tác quốc tế

            Chính phủ mở rộng quan hệ và hợp tác với nước ngoài, khu vực và quốc tế thông qua việc trao đổi kinh nghiệm, thông tin về công tác điện lực như sản xuất,  vận chuyển, bán, xuất-nhập khẩu, quá cảnh và dịch vụ điện.

 

CHƯƠNG II

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

 

Điều 9: Hoạt động điện lực

            Hoạt động điện lực bao gồm kế hoạch phát triển điện lực, lập kế hoạch, khảo sát thu thập thông tin, thiết kế, xây dựng và lắp đặt, sản xuất, vận chuyển, bán, xuất-nhập khẩu, dịch vụ điện lực.

 

Điều 10:  Kế hoạch phát triển điện lực

            Kế hoạch phát triển điện lực cần:

            1/ Đảm bảo nguyên tắc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lực hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.

            2/ Quy định mục tiêu, phương hướng, cơ chế và phương pháp trong việc phát triển hạ tầng kinh tế-kỹ thuật của dự án điện lực, đảm bảo đáp ứng điện an toàn, thường xuyên, hạn chế tác động tới môi trường và xã hội trong việc phát triển doanh nghiệp điện lực.

3/ Đảm bảo việc sử dụng trong nước, trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội từng giai đoạn và chính sách phát triển kinh tế-xã hội đất nước.

4/ Quy định xuất khẩu trên cơ sở ưu tiên sử dụng trong nước và nhu cầu sử dụng điện của các nước láng giềng.

Kế hoạch phát triển điện lực bao gồm kế hoạch chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung và ngắn hạn.

Bộ Năng lượng và Mỏ chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan lập ra kế hoạch phát triển điện lực và trình Chính phủ xem xét quyết định.

 

Điều 11: Lập kế hoạch

            Lập kế hoạch là việc nghiên cứu các bước, phát triển dự án điện trước khi tiến hành khảo sát thu thập thông tin, thiết kết, xây dựng và tiến hành dự án điện.

 

Điều 12: Khảo sát thu thập thông tin:

            Việc khảo sát thu thập thông tin bước đầu về kinh tế-xã hội; môi trường, địa chất, khí tượng thủy văn, những tác động do ngành năng lượng và mỏ chịu trách nhiệm có phối hợp với các ngành khác và cơ quan chính quyền địa phương liên quan làm cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành để tính toán, thiết kết, xây dựng và lắp đặt thiết bị điện lực và tiến hành công việc của dự án.

            Trong trường hợp không có khả năng, nhà đầu tư có quyền thu thập thông tin trên cơ sở được ngành năng lượng và mỏ cấp phép.

 

Điều 13: Thiết kế

            Thiết kế gồm việc lập dự án xây dựng và thiết bị điện.

            Các bước tiến hành gồm: thiết kết bước đầu, thiết kế cụ thể và thiết kế cuối cùng của dự án được quy định cụ thể.

 

Điều 14: Xây dựng và lắp đặt điện

            Việc xây dựng và lắp đặt điện phải đảm bảo tính an toàn, hạn chế và giảm thiểu tác động tới môi trường và tài sản nhân dân.

            Việc xây dựng và lắp đặt điện lực phải tiến hành theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện lực Lào.

           

Điều 15: Sản xuất điện

            Sản xuất điện là quá trình sản xuất năng lượng điện từ máy phát điện bằng năng lượng nước, năng lượng sức gió, năng lượng mặt trời, khí sinh học…

            Sản xuất điện cần đảm bảo việc áp dụng thiết bị hiện đại, chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hạn chế và giảm thiểu tác động tới môi trường và xã hội.

 

Điều 16: Vận chuyển điện

            Vận chuyển điện là quá trình đưa dòng điện từ nơi sản xuất điện tới trạm điện, đô thị, người sử dụng hoặc xuất khẩu.

            Vận chuyển điện quá cảnh CHDCND Lào là việc vận chuyển điện từ nước khác quá cảnh qua đất Lào để tới nước thứ 3 được sự đồng ý của Chính phủ CHDCND Lào. Việc vận chuyển điện quá cảnh phải kết nối qua hệ thống điện lưới quốc gia Lào và mất phí dịch vụ. Trong trường hợp, hệ thống điện lưới Quốc gia Lào không đáp ứng được, Chính phủ sẽ cho phép người vận chuyển điện quá cảnh tự xây dựng hệ thống dây điện nhưng chịu sự quản lý và kiểm tra của Bộ Năng lượng và Mỏ, cơ quan liên quan của CHDCND Lào.

            Việc xây dựng hệ thống dây điện quá cảnh CHDCND Lào phải đảm bảo giảm thiểu tác động tới môi trường và thiệt hại của nhân dân, trả phí quá cảnh trên đất Lào và các loại phí dịch vụ khác, đền bù mọi chi phí phát sinh từ việc xây dựng hệ thống điện và cho phép CHDCND Lào sử dụng hệ thống dây điện trên nếu có nhu cầu và đảm bảo kỹ thuật.

 

Điều 17: Hệ thống điện lưới quốc gia

            Hệ thống điện lưới quốc gia là hệ thống điện cao thế kết nối từ một bộ phận nào đó với bộ phận khác trên toàn quốc và kết nối hệ thống điện quốc tế nhằm đảm bảo việc quản lý sản xuất, vận chuyển và bán điện, gìn giữ bảo vệ môi trường và tài sản nhân dân.

Mọi nguồn sản xuất điện phải chuyển điện vào hệ thống điện lưới quốc gia, ngoại trừ việc bán điện tại khu vực đặt nhà máy sản xuất điện, sản xuất điện cỡ nhỏ hoặc nơi chưa có hệ thống điện lưới quốc gia.

Việc đầu tư phát triển hệ thống điện lưới quốc gia thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.

Ngoài hệ thống điện lưới quốc gia, còn có các hệ thống điện khác của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước.

            Trong trường hợp nếu hệ thống điện lưới quốc gia thuộc thành phần kinh tế nào đó, Nhà nước có quyền mua số cổ phần nhất định của doanh nghiệp trên.

 

Điều 18: Phân phối điện

            Phân phối điện là việc phân bổ điện từ hệ thống điện hoặc từ nhà máy sản xuất tới các điểm sử dụng được gọi là mạng lưới điện, sử dụng hệ thống điện cao thế (cao hơn 35 KV), trung thế (cao hơn 1 KV nhưng không hơn 35 KV) hoặc hạ thế (khoảng 100 vôn nhưng không cao hơn 1 KV).

            Việc bán điện cần tiến hành trên các nguyên tắc sau:

            1/ Phân phối điện liên tục và thường xuyên.

2/ Phân phối điện rộng khắp, đủ và tiết kiệm;

3/ Phân phối điện an toàn;

4/ Phân phối điện đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội;

5/ Phân phối điện phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc phòng.

 

Điều 19: Xuất-nhập khẩu điện

Xuất khẩu điện là hàng hóa xuất đi nước ngoài cần đảm bảo việc ưu tiên đáp ứng đủ điện trong nước, cho phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội.

Nhập khẩu điện từ nước ngoài vào CHDCND Lào khi được sự đồng ý của Chính phủ, căn cứ nhu cầu cần thiết trong việc phát triển kinh tế-xã hội.

 

Điều 20: Dịch vụ

            Dịch vụ tiến hành lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, tư vấn về thiết bị điện lực cho người tiêu dùng và người cung cấp.

 

Điều 21: Lắp đặt thiết bị điện

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân tiến hành xây dựng, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện phải thực hiện nghiêm chỉnh theo tiêu chuẩn điện lực Lào.

 

Điều 22: Xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật điện

Bộ Năng lượng và Mỏ là cơ quan xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật điện để công cụ, thiết bị điện, đường dây tải điện và đồ tiếp nhận điện đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và thống nhất tiêu chuẩn trong cả nước, có thể kiểm tra chất lượng của mọi loại thiết bị điện sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài.

            Việc lắp đặt mới, mở rộng, sửa chữa, thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng hoặc quản lý thiết bị và vật tư xây dựng điện phải thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Lào.

Điều 23: Việc điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuât điện

            Trong trường hợp phát hiện việc lắp đặt, mở rộng, sửa chữa, thiết kế, xây dựng, các thiết bị và vật tư xây dựng điện không đạt yêu cầu chất lượng, ngành năng lựợng và mỏ hoặc ngành được giao nhiệm vụ có quyền ra lệnh cho người kinh doanh điện điều chỉnh, sửa chữa lại hoặc cải tạo cho đúng và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Lào hoặc ra lệnh dừng việc sử dụng thiết bị và phương tiện xây dựng điện đó.

 

 

CHƯƠNG III

KINH DOANH ĐIỆN

 

Điều 24: Kinh doanh điện

            Các công trình điện được quy định tại Điều 9 của luật này có thể tiến hành kinh doanh. Kinh doanh điện được chia thành hai loại gồm: Kinh doanh điện chung và kinh doanh điện tô nhượng.

            Kinh doanh điện chung có xây dựng kế hoạch, khảo sát thu thập số liệu, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, phân phối và dịch vụ chung.

            Kinh doanh điện chuyển nhượng có sản xuất và truyền tải điện của tư nhân.

            Kinh doanh điện có thể thay đổi loại hình theo quyết định của Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Năng lượng và Mỏ.

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân có mục đích kinh doanh điện chung phải xin phép ngành Công thương trên cơ sở ý kiến đồng ý của ngành năng lượng và mỏ và thực hiện theo Luật doanh nghiệp.

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân có mục đích kinh doanh điện chuyển nhượng phải xin phép ngành kế hoạch và đầu tư trên cơ sở ý kiến đồng ý của ngành năng lượng và mỏ và thực hiện theo Luật khuyến khích đầu tư.

Điều 25: Bổ nhiệm kỹ sư trưởng

Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân thực hiện kinh doanh điện phải bổ nhiệm kỹ sư trưởng chịu trách nhiệm về việcthiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành đối với thiết bị và vật tư sản xuất điện và thông báo bổ nhiệm trên cho các tổ chức liên quan theo quy định.

Ngành năng lượng và mỏ quy định các điều kiện và tiêu chuẩn của kỹ sư trưởng trong từng mặt.

Điều 26: Đầu tư kinh doanh điện.

            Việc đầu tư kinh doanh điện tập trung vào thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên sẵn có của đất nước.

            Lĩnh vực và hình thức đầu tư kinh doanh điện thực hiện theo Luật doanh nghiệp.

            Đầu tư có thể tiến hành bằng các hình thức:

1.      Xây dựng, vận hành, chuyển giao (BOT)

2.      Xây dựng, vận hành, sở hữu và chuyển giao (BOOT)

3.      Xây dựng, chuyển giao và quan hệ về tài chính (BTF)

4.      Xây dựng, vận hành và sở hữu công trình (BOO)

5.      Nhà nước đầu tư thông qua việc giao cho Công ty điện lực của Nhà nước làm đại diện.    

Điều 27: Điều kiện xin phép thành lập doanh nghiệp điện

            Điều kiện xin phép thành lập doanh nghiệp điện bao gôm:

1.      Có kinh nghiệm trong kinh doanh điện;

2.      Có đủ năng lực tài chính;

3.      Có đủ cán bộ chuyên môn kỹ thuật;

4.      Không bị tòa án tuyên phạt vi phạm về kinh doanh điện.

Điều 28: Điều chỉnh giấy phép kinh doanh điện

            Người kinh doanh điện có mục đích điều chỉnh giấy phép kinh doanh điện cần gửi đơn và lý do xin điều chỉnh cho ngành năng lượng và mỏ để xem xét.

Điều 29: Các bước xin tô nhượng

            Việc xin tô nhượng kinh doanh điện được tiến hành theo các bước: Nghiên cứu tiền khả thi, ký Biên bản ghi nhớ, khảo sát cụ thể, lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, đánh giá tác động của môi trường, xã hội và thiên nhiên, dự toán công trình, ký hợp đồng phát triển dự án, xem xét cấp phép chuyển nhượng.

Điều 30: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm các nội dung chủ yếu sau:

1.      Báo cáo tiền khả thi về kinh tế - kỹ thuật;

2.      Năng lượng điện tối đa có thể sản xuất được;

3.      Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án;

4.      Dự kiến thời hạn và sức chịu đựng của đập và hệ thống điện;

5.      Dự kiến giá điện và thị trường tiêu thụ điện;

6.      Kế hoạch và các bước tiến hành: xây dựng, lắp đặt và thời gian dự kiến bắt đầu cung cấp năng lượng điện.

 

Điều 31: Đánh giá tác động đến môi trường, xã hội và thiên nhiên

            Việc đánh giá tác động đối với môi trường, xã hội và thiên nhiên bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

1.      Dự kiến tác động môi trường trong từng trường hợp, đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc làm giảm tác hại đối với môi trường, nguồn nước, mặt đất hoặc lòng đất, đối với không khí, sinh vật và môi trường sống của động thực vật.

2.      Đánh giá tác hại và việc di dời dân khỏi khu vực tác động bới dự án.

3.      Biện pháp làm giảm tác động của khối lượng nước bao gồm tác động kép ở hạ lưu hồ thủy điện là nguyên nhân trực tiếp của việc gia tăng lũ lụt vào mùa mưa lũ bằng việc đào mương dẫn nước đến khu vực khác nếu thấy cần thiết hoặc bằng các biện pháp khác.

4.      Chi phí cho việc sửa chữa được quy định tại điểm 1,2 và 3 của Điều này cần tính vào chi phí của dự án.

Điều 32: Điều kiện của người xin và xin gia hạn tô nhượng

            Người xin tô nhượng kinh doanh điện phải có các điều kiện sau:

1.      Có năng lực về tài chính và năng lực về kỹ thuật;

2.      Có kinh nghiệm trong kinh doanh điện và có thể tin cậy được.

Người xin gia hạn tô nhượng kinh doanh điện cần có các điều kiện sau:

1.      Giấy đăng ký kinh doanh điện đã hết hạn;

2.      Có sự cần thiết tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án;

3.      Thực hiện công việc đúng các bước theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật, hợp đồng chuyển nhượng và các quy định khác liên quan.

4.      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan.

Điều 33: Quy định thời gian tô nhượng

            Quy định thời gian tô nhượng theo hình thức xây dựng, vận hành và chuyển giao (BOT) hoặc xây dựng, vận hành, sở hữu và chuyển giao (BOOT) tối đa không quá 30 năm kể từ ngày nhận giấy phép.

            Việc tô nhượng có thể gia hạn nhưng không quá 10 năm theo quyết định của Chính phủ. Việc xin gia hạn phải đề nghị trước thời hạn kết thúc dự án là 5 năm.

            Sau khi kết thúc thời gian tô nhượng, người được tô nhượng phải chuyển công trình cho Nhà nước trong tình trạng tốt, sử dụng được, có sự kiểm tra và chứng nhận của kỹ sư độc lập mà không có bất kỳ sự bồi hoàn giá trị nào.

Điều 34: Cấp phép cho các dự án điện

Dự án điện ở Lào được chia làm 4 loại như sau:

1.      Dự án điện có công suất lắp đặt từ 100 KW trở xuống do Phòng Kế hoạch và Đầu tư cấp phép theo sự đồng ý của Chủ tịch huyện hoặc Chủ tịch thị xã;

2.      Dự án điện có công suất lắp đặt từ trên 100 KW đến 5 MW do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép theo sự đồng ý của tỉnh trưởng hoặc đô trưởng;

3.      Dự án điện có công suất lắp đặt từ trên 5 MW đến 500 MW do Chính phủ quyết định cấp phép theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4.      Dự án điện có công suất lắp đặt trên 500 MW hoặc có hồ chứa nước có diện tích trên 10.000ha hoặc có tác động lớn đến môi trường, xã hội, thiên nhiên do Chính phủ đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét thông qua.

Điều 35: An toàn trong vận hành và bảo dưỡng

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân kinh doanh điện phải bảo đảm vận hành an toàn và bảo dưỡng máy móc thiết bị và những phương tiện phục vụ nhà máy điện gồm: đập ngăn dòng chảy, hồ tích nước, hồ xả nước, nhà máy điện, dây truyền tải điện, trạm điện, dây phân phối điện, vật tư thiết bị điện bao gồm cả bên sử dụng điện.

            Để bảo đảm sự an toàn nêu trên, cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân kinh doanh điện cần xây dựng quy chế an toàn trong vận hành và bảo dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của Lào để trình ngành năng lượng và mỏ thông qua.

Điều 36: Quyền của người thuê nhượng

            Người thuê nhượng để kinh doanh điện có các quyền chủ yếu sau:

1.      Thuê hoặc tô nhượng diện tích đất cần thiết trong việc sản xuất và kinh doanh điện ;

2.      Được nhận thành quả từ việc thuê nhượng;

3.      Được bảo hộ theo pháp luật;

4.      Được hướng dẫn về chuyên môn và công nghệ về điện;

5.      Đề nghị gia hạn thuê nhượng;

6.      Chuyển giao hoặc bàn giao việc kinh doanh điện trong thời hạn thuê nhượng còn lại cho người khác khi được sự đồng ý của ngành kế hoạch và đầu tư.

Điều 37: Nghĩa vụ của người thuê nhượng

            Người thuê nhượng kinh doanh điện có nghĩa vụ chủ yếu sau:

1.      Kinh doanh đúng theo hợp đồng tô nhượng, luận chứng kinh tế - kỹ thuật và tác động đến môi trường, xã hội và thiên nhiên;

2.      Chuyển tiền bảo lãnh vào ngân hàng theo thỏa thuận;

3.      Phải có số tiền hoặc tài sản  tương đương với số vốn đăng ký. Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển tiền đăng ký bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng;

4.      Thực hiện kế toán theo Luật Kế toán;

5.      Nộp thuế và các nghĩa vụ khác đầy đủ và kịp thời;

6.      Bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho cuộc sống, sức khỏe và tài sản của nhân dân, môi trường hoặc đối với việc di dời, định cư cho nhân dân;

7.      Tập huấn, đào tạo chuyên môn và bảo đảm phúc lợi cho cán bộ, nhân viên và người lao động;

8.      Theo dõi và báo cáo cụ thể kết quả tô nhượng theo quy định về thời gian bao gồm cả việc chi phí của dự án.;

9.      Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị điện luôn ở tình trạng tốt;

10. Thực hiện nghiêm luật lao động và các luật khác của Lào;

11. Thanh toán toàn bộ nợ và sửa chữa máy móc, thiết bị luôn ở tình trạng sử dụng tốt trước khi chuyển giao kinh doanh cho nhà nước;

12. Bàn giao dự án cùng với luận chứng kinh tế - kỹ thuật và các tài liệu liên quan khác của dự án cho nhà nước mà không được đòi hỏi bất cứ sự bồi thường nào khi hết thời hạn thuê nhượng hoặc trong trường hợp người thuê nhượng không tiếp tục thực hiện kinh doanh điện;

13. Phối hợp, hợp tác góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi có dự án.

Điều 38: Kết thúc tô nhượng

            Tô nhượng sẽ kết thúc trong trường hợp sau:

1.      Hết thời hạn tô nhượng;

2.      Dừng thời hạn tô nhượng trước thời gian quy định theo đề nghị của người tô nhượng và được nhà nước đồng ý;

3.      Bị tước quyền tô nhượng do vi phạm pháp luật nghiệm trọng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

4.      Không thể sửa chữa hoặc khắc phục công trình khi bị thiệt hai ngoài khả năng.

5.      Thanh lý hợp đồng tô nhượng.

Trước khi kết thúc tô nhượng hợp đồng cần có sự thẩm định kết quả thực hiện dự án.

Điều 39: Dự án điện không cần xin tô nhượng

            Dự án điện có thể thực hiện mà không cần xin tô nhượng gồm:

1.      Xây dựng, lắp đặt thiết bị và phương tiện sản xuất điện do nhà nước thực hiện;

2.      Xây dựng dự án điện có công suất thấp hơn 5 MW và không ảnh hưởng lớn đến môi trường, xã hội và thiên nhiên;

3.      Xây dựng và lắp đặt máy móc sản xuất điện bằng nhiệt thấp hơn 500 KW, xây dựng và lắp đặt hệ thống điện bằng năng lượng thay thế, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí, dầu thực vật, điện dòng chảy, v.v.

Điều 40: Sử dụng đất đối với dự án điện

            Việc sử dụng đất đối với dự án điện cần thực hiện như sau:

1.      Người thực hiện dự án phải làm rõ về khu vực sử dụng đất, biện pháp đền bù đất đai trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, tác động đến môi trường, xã hội và thiên nhiên của dự án;

2.      Ngành năng lượng và mỏ cần phối hợp và hợp tác với cơ quan quản lý đất đai, các ngành và địa phương liên quan trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất trong khu vực tô nhượng;

3.      Ngành quản lý đất đai phải giao đất cho nhà đầu tư sử dụng theo Luật đất đai của CHDCND Lào sau khi được cấp phép.

Điều 41: Đóng góp cho địa phương

            Nhà đầu tư dự án điện ngoài việc nộp thuế và phí tài nguyên còn phải đóng góp cho địa phương nhằm bảo vệ môi trường trong khu vực diện tích thuê nhượng, khu vực xung quanh, lòng hồ, khu vực hạ lưu của dự án và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án.

Điều 42: Chế độ báo cáo

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân thực hiện kinh doanh điện phải báo cáo thường xuyên cho ngành năng lượng và mỏ, cơ quan quản lý địa phương liên quan về thiết kế, xây dựng, vận hành và sự an toàn về điện theo quy định.

 

CHƯƠNG IV

PHÁT TRIỂN ĐIỆN NÔNG THÔN

 

Điều 43: Khuyến khích phát triển điện nông thôn

            Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân và mọi thành phần kinh tế đầu tư sản xuất điện, phân phối điện, kinh doanh mua-bán điện, đầu tư xây dựng đường dây tải điện, đường dây phân phối điện, dịch vụ điện hoặc nguồn sản xuất điện bằng năng lượng mới, năng lượng thay thế để cung cấp điện cho khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng núi sẽ được khuyến khích ưu tiên đặc biệt đối với việc đầu tư như đối với các dự án đầu tư khác theo Luật khuyến khích đầu tư.

Điều 44: Đầu tư phát triển điện nông thôn

            Việc đầu tư phát triển điện nông thôn được thực hiện theo các trường hợp sau:

1.      Tỉnh, thành phố, huyện, thị xã tự đầu tư xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị và phương tiện sản xuất điện;

2.      Cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và phương tiện sản xuất điện giao cho tỉnh, thành phố, huyện, thị xã quản lý và sử dụng;

3.      Đơn vị kinh doanh điện thực hiện việc phân phối điện, xây dựng, lắp đặt và làm dịch vụ chịu trách nhiệm đầu tư trong việc xây dựng, lắp đặt điện trung thế, máy biến thế, hạ thế đến công tơ điện. Cá nhân, tổ chức, pháp nhân sử dụng điện chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện kể từ ngày có công tơ điện được lắp đặt tại nhà, cơ quan của mình.

4.      Nhân dân đóng góp tài sản, lao động vào sự phát triển điện nông thôn trong khu vực địa phương của mình;

5.      Khu vực vùng sâu vùng xa, khu vực trọng điểm hoặc khu vực đặc biệt khó khăn về kinh tế và không có nhà đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh điện, nhà nước có chính sách khuyến khích hoặc cung cấp nguồn vốn xây dựng hệ thống đường dây trung thế, trạm phân phối điện, hạ thế đến công tơ điện.

Điều 45: Cấp phép dự án điện nông thôn

            Để lập kế hoạch xây dựng và phát triển điện nông thôn, việc khảo sát thu thập số liệu về nguồn năng lượng điện loại nhỏ có công suất từ 100 KW đến 5 MW giao cho tỉnh, thành phố là người thực hiện, còn nguồn năng lượng điện loại nhỏ có công suất nhỏ hơn 100 KW giao cho huyện, thị xã thực hiện.

            Tỉnh, thành phố, huyện, thị xã cấp phép dự án điện nông thôn trong phạm vi trách nhiệm của mình theo cơ chế một cửa theo công suất được quy định ở đoạn trên, trên cơ sở có sự đồng ý về mặt kỹ thuật của ngành năng lượng và mỏ.

Điều 46: Quỹ phát triển điện nông thôn

            Quỹ phát triển điện nông thôn từ nguồn ngân sách nhà nước, viện trợ của trong và ngoài nước, vốn vay, đóng góp của các nhà kinh doanh điện và đóng góp của nhân dân.

           

CHƯƠNG V

GIÁ ĐIỆN

 

Điều 47: Giá điện

Việc quy định giá điện phải đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước và sự phù hợp với mục đích sử dụng và với người tiêu dùng.

Giá điện phải ổn định và đảm bảo bù đắp đầu tư và phát triển điện lực.

Bộ Năng lượng và Mỏ phối hợp với các ngành và lĩnh vực hữu quan xem xét và chỉ đạo nghiên cứu đề án các loại giá điện trình Chính phủ trong từng giai đoạn.

Giá điện của đối tượng sử dụng và người sử dụng do Chính phủ quy định.

Điều 48: Loại giá điện

Giá điện được phân loại như sau:

1. Giá mua vào và giá bán ra nước ngoài;

2. Giá mua và giá bán trong nước;

Chính phủ quy định các loại giá điện.

Điều 49: Giá điện nông thôn

Giá điện nông thôn bao gồm:

1. Giá điện phục vụ nông thôn liên quan đến hệ thống điện chung được thực hiện theo Điều 4 trên đây;

2. Giá mua bán điện cho dự án điện do Nhà nước đầu tư không kết nối với hệ thống điện chung do ngành Năng lượng và Mỏ nghiên cứu mức giá và chính sách được sự đồng ý của chính quyền địa phương;

3. Giá mua bán điện do tư nhân đầu tư căn cứ vào đề nghị của nhà đầu tư trên cơ sở ý kiến đồng ý của chính quyền địa phương liên quan. Trường hợp nhà đầu tư bị lỗ vốn có lý do thì Nhà nước sẽ hỗ trợ thích đáng.

 

CHƯƠNG VI

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ SẢN XUẤT,

  NHÀ PHÂN PHỐI VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐIỆN

 

Điều 50: Quyền hạn, nhiệm vụ và nghĩa vụ của nhà sản xuất điện

Nhà sản xuất điện có quyền hạn và nhiệm vụ chính như sau:

1. Làm hợp đồng mua bán điện với người tiêu dùng theo luật định;

2. Chuyển đối hoặc giao công trình điện cho người khác với sự đồng ý của Nhà nước;

3. Được hưởng giá dịch vụ và bảo vệ quyền và lợi ích của mình;

4. Được nhận sự hợp tác của ngành của Năng lượng và Mỏ và cơ quan quản lý địa phương hữu quan khi cần thiết.

Nhà sản xuất điện có nghĩa vụ chính như sau:

1. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định liên quan an toàn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Lào;

2. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của luật pháp;

3. Sản xuất và đáp ứng nguồn điện liên tục và thường xuyên;

4. Đền bù thiệt hại, di rời, đất đai và hoa màu, tổ chức nơi ở, nơi làm ăn phù hợp cho nhân dân bị ảnh hưởng do sản xuất điện.

Điều 51: Quyền hạn, nghĩa vụ của nhà phân phối điện

Nhà phân phối điện có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

1. Thu tiền điện từ việc phân phối và dịch vụ;

2. Cảnh báo, kiện người sử dụng điện do vi phạm quy định về điện hoặc gây thiệt hại hoặc gián tiếp gây thiệt hại cho việc phân phối điện;

3. Dừng cung cấp điện cho người vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến điện;

4. Quy định tiêu chí bảo đảm an toàn điện cho xã hội và môi trường liên quan đến việc cung cấp điện;

5. Kiểm tra việc lắp đặt và sử dụng điện của người sử dụng điện;

6. Từ chối đề nghị cung cấp điện cho các cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân khi thấy không bảo đảm về mặt kỹ thuật.

Nhà phân phối điện có nghĩa vụ như sau:

1. Đáp ứng điện rộng rãi cho người đề nghị sử dụng điện theo quy định về thời gian,  thường xuyên, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Lào;

2. Thông báo trước cho người sử dụng điện mỗi khi cắt điện trừ trường hợp khẩn cấp;

3. Xây dựng và hướng dẫn quy định liên quan đến sử dụng điện. Dữ liệu thông tin cần thiết cho người sử dụng điện bảo đảm an toàn. Phục vụ người sử dụng điện với tinh thần trách nhiệm, kịp thời;

4. Sử dụng thiết bị điện có chất lượng và hiện đại;

5. Đảm bảo an toàn và phúc lợi cho cán bộ điện lực và an toàn cho xã hội;

6. Nộp thuế, lệ phí, dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

7. Đền bù thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hai về tính mạng, sức khoẻ, tài sản của nhân dân, cộng đồng và môi trường;

8. Cho phép cá nhân, tổ chức hoặc pháp nhân sử dụng hệ thống phân phối điện của mình theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Lào;

9. Thường xuyên tổng hợp, báo cáo kết quả phân phối và việc quản lý điện theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Lào với ngành Năng lượng và Mỏ.

Điều 52: Quyền hạn, nhiệm vụ và nghĩa vụ của người sử dụng điện

Người sử dụng điện có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

1. Được bảo đảm an toàn trong sử dụng điện;

2. Được phục vụ thuận lợi trong việc lắp đặt và sửa chữa điện trong nhà hoặc trụ sở của mình;

3. Được hướng dẫn sử dụng điện;

4. Đề nghị kiểm tra việc tính tiền điện khi thấy không đúng;

5. Đề nghị hoặc kiện người kinh doanh điện khi bị thiệt hại do việc phục vụ hoặc kỹ thuật điện không đảm bảo.

Người sử dụng điện có nghĩa vụ chính như sau:

1. Chịu trách nhiệm, giữ gìn, thay dây và thiết bị điện trong nhà hoặc trụ sở của mình;

2. Thực hiện quy định và hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng điện;

3. Sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả;

4. Nộp đầy đủ, đúng kỳ hạn tiền điện và tiền dịch vụ mà bản thân đã sử dụng;

5. Tạo thuận lợi cho cán bộ hoặc nhà chức trách điện trong việc lắp đặt, sửa chữa, kiểm tra và ghi số điện đã sử dụng;

6. Báo ngay cho cán bộ hoặc nhà chức trách điện khi phát hiện hiện tượng không bình thường về điện;

7. Góp phần giữ gìn thiết bị điện và linh kiện xây dựng ngành điện.

 

  CHƯƠNG VII

ĐIỀU CẤM

 

Điều 53: Điều cấm đối với cán bộ và nhà chức trách ngành điện

Cấm cán bộ và nhà chức trách ngành điện có hành động sau:

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn và ăn đút lót vì lợi ích cá nhân từ kinh doanh điện.

2. Sử dụng quyền hạn quá giới hạn gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, tập thể hoặc lợi ích chính đáng của nhân dân;

3. Bỏ nhiệm vụ và trách nhiệm liên quan đến việc kinh doanh điện được tổ chức giao phó;

4. Làm lộ bí mật của nhà nước và Chính phủ về kinh doanh điện;

5. Giả mạo các tài liệu liên quan đến kinh doanh điện;

6. Tiến hành hoặc tham gia tiến hành kinh doanh điện dưới mọi hình thức;

7. Dùng sức mạnh, ép buộc uy hiếp và sử dụng các hành vi không đúng với quy định của pháp luật;

8. Mua bán thiết bị điện và vật liệu xây dựng hệ thống điện trái pháp luật;

9. Có những hành động khác bị pháp luật cấm.

Điều 54: Điều cấm đối với người kinh doanh 

Cấm người kinh doanh trong nước và nước ngoài có những hành động như sau:

1. Tiến hành khảo sát và phát triển kinh doanh điện khi không được phép;

2. Xây dựng, lắp đặt và làm công việc liên quan đến thiết bị, vật dụng lắp đặt điện khi không được phép;

3. Trì hoãn, kéo dài việc thực hiện việc phát triển năng lượng điện mà bản thân đã được cấp phép;

4. Sử dụng hoặc thông báo dữ liệu về việc khảo sát, thiết kế, xây dựng và tiến hành công trình điện không đúng;

5. Mua chuộc, đút lót cán bộ, nhà chức trách và nhân dân;

6. Dùng sức mạnh và lấy danh nghĩa người khác để uy hiếp cán bộ, nhà chức trách và nhân dân;

7. Mua-bán thiết bị và dụng cụ xây dựng ngành điện không đạt tiêu chuẩn và trái quy định của pháp luật;

8. Vi phạm quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chính quyền địa phương liên quan đến kinh doanh điện;

9. Có hành động khác trái với quy định của pháp luật.

Điều 55: Điều cấm đối với người dân 

Cấm người dân có những hành động sau đây:

1. Xâm hại rừng, nhất là rừng bảo vệ, rừng đầu nguồn;

2. Xâm hại khu vực điện, lấy trộm, phá hoại thiết bị, vật dụng lắp đặt điện;

3. Gieo trồng, làm nơi ở hoặc tiến hành sản xuất ở gần vị trí đặt thiết bị điện và vật dụng lắp đặt điện khi chưa được phép;

4. Cùng với người kinh doanh, cán bộ hoặc nhà chức tránh xâm hại khu vực điện, lấy trộm, phá hoại thiết bị và vật dụng lắp đặt thiết bị điện;

5. Cản trở việc thi hành công vụ của cán bộ và nhà chức trách về điện;

6. Sử dụng sức mạnh, mượn danh người khác để uy hiếp cán bộ, nhà chức trách điện hoặc người khác vì lợi ích cá nhân;

7. Mua và bán thiết bị, vật dụng lắp đặt điện không đúng đắn;

8. Có hành động khác bị pháp luật cấm.

Điều 56: Điều cấm đối với tổ chức và cá nhân 

Cấm tổ chức và cá nhân có những hành động sau đây:

1. Lộng quyền, sử dụng sức mạnh và mượn danh người khác để uy hiếp cán bộ và nhà chức trách điện vì lợi ích cá nhân không chính đáng;

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì lợi ích cá nhân hoặc bè phái trong kinh doanh điện;

3. Kinh doanh điện hoặc góp vốn nhưng không được cấp phép;

4. Cho phép khảo sát, thiết kế, xây dựng hoặc triển khai công việc liên quan đến thiết bị hoặc vật dụng lắp đặt điện không đúng quy trình và quy định của pháp luật;

5. Thúc ép tiến hành các vụ án giải quyết mâu thuẫn trong kinh doanh điện;

6. Cản trở việc thực thi nhiệm vụ của nhà chức trách điện;

7. Kinh doanh điện khi không được phép theo quy định của pháp luật;

8. Sản xuất, lắp đặt, mua, bán, nhập khẩu thiết bị và dụng lắp đặt điện không đúng tiêu chuẩn hoặc chất lượng thấp;

9. Có hành động nằm trong điều cấm của pháp luật.

 

CHƯƠNG VIII

GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN

 

Điều 57: Hình thức giải quyết mâu thuẫn

Việc giải quyết mâu thuẫn có thể được tiến hành theo các hình thức như sau:

1. Hoà giải hoặc nhân nhượng lẫn nhau;

2. Xử lý hành chính;

3. Uỷ ban giải quyết mâu thuẫn kinh tế;

4. Toà án ra quyết định;

5. Giải quyết có yếu tố nước ngoài.

Điều 58: Hoà giải hoặc nhân nhượng nhau

Trong trường hợp nảy sinh mâu thuẫn trong quá trình kinh doanh điện đôi bên có thể đàm phán hoà giải và nhân nhượng nhau.

Điều 59: Xử lý hành chính

 Trong trường hợp không thể giải quyết được bằng hình thức nhân nhượng với nhau, một bên tranh chấp có quyền đề nghị ngành Năng lượng và Mỏ - nơi bản thân được cấp phép để giải quyết.

Điều 60: Việc giải quyết bởi uỷ ban giải quyết mâu thuẫn kinh tế

Trong trường hợp ngành Năng lượng và Mỏ không thể hoà giải và giải quyết được, một bên tranh chấp có quyền đề nghị với uỷ ban giải quyết mâu thuẫn kinh tế để nghiên cứu giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 61: Quyết định của toà án

Mâu thuẫn xảy ra trong quá trình kinh doanh điện, nếu không thể thống nhất được với nhau bằng việc giải quyết theo đường hành chính hoặc uỷ ban giải quyết mâu thuẫn kinh tế thì một bên có tranh chấp có quyền kiện lên toà án nhân dân để nghiên cứu quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 62: Giải quyết có yếu tố nước ngoài

Việc giải quyết mâu thuẫn trong quá trình kinh doanh điện giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài với nhau ở nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với Chính phủ Lào thì sử dụng cơ quan giải quyết mâu thuẫn trong nước, nước ngoài hoặc quốc tế theo sự thoả thuận của đôi bên.

 

CHƯƠNG IX

QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA

Điều 63: Cơ quan quản lý

Chính phủ tập trung thống nhất việc quản lý điện trong cả nước thông qua ngành Năng lượng và Mỏ chủ động phối hợp với các ngành liên quan, như: Kế hoạch và Đầu tư, tài nguyên nước và môi trường, quốc phòng - an ninh, tài chính, cơ quan quản lý địa phương và các ngành hữu quan.

Cơ quan quản lý điện bao gồm:

1. Bộ Năng lượng và Mỏ;

2. Sở Năng lượng và Mỏ tỉnh, thành phố;

3. Phòng Năng lượng và Mỏ huyện, thị.

Điều 64: Quyền hạn và nhiệm của Bộ Năng lượng và Mỏ

Trong quản lý điện, Bộ Năng lượng và Mỏ có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

1. Tham mưu xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch phát triển điện, luật về điện trình Chính phủ xem xét;

2. Tuyên truyền, phổ biến quy định, luật về điện và kế hoạch phát triển điện;

3. Chỉ đạo và theo dõi việc tổ chức thực hiện công việc về điện trong phạm vi cả nước;

4. Chỉ đạo việc khảo sát, thu thập dữ liệu, lập thống kê về nguồn năng lượng điện trong phạm vi cả nước;

5. Chỉ đạo việc bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn năng lượng điện;

6. Nghiên cứu và đóng góp ý kiến mặt chuyên môn về đầu tư kinh doanh điện trong phạm vi quản lý;

7. Nghiên cứu việc gia hạn, dừng hoặc rút giấy phép của nhà đầu tư;

8. Hướng dẫn người kinh doanh điện về việc sử dụng điện, thiết bị điện và vật dụng lắp đặt điện liên quan;

9. Công nhận việc bổ nhiệm kỹ sư trưởng trong phạm vi quản lý theo đề nghị của người kinh doanh điện;

10. Nghiên cứu giá điện trình Chính phủ quyết định;

11. Phối hợp với các ngành khác và địa phương liên quan trong quản lý kinh doanh điện;

12. Hợp tác với quốc tế về điện và tìm nguồn vốn để phát triển điện;

13. Thường xuyên tổng kết, báo cáo kết quả tổ chức thực hiện công việc về điện  trình Chính phủ;

14. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ về điện theo quy định của pháp luật.

Điều 65: Quyền hạn và nhiệm vụ của Sở Năng lượng và Mỏ tỉnh, thành

Trong quản lý điện, Sở Năng lượng và Mỏ có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược, kế hoạch phát triển điện, chỉ đạo và quản lý điện trong phạm vi quản lý của mình;

2. Tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, thống kê và bảo vệ nguồn năng lượng điện;

3. Nghiên cứu, đóng góp ý kiến và việc kinh doanh điện từ 05 KW trở xuống, có liên quan đến thiết bị và vật dụng lắp đặt điện;

4. Nghiên cứu, đóng góp ý kiến về chuyên môn đối với việc đầu tư kinh doanh điện trong phạm vi quản lý của mình;

5. Công nhận việc bổ nhiệm kỹ sư trưởng trong phạm vi quản lý của mình theo đề nghị của nhà kinh doanh điện;

6. Tổ chức thực hiện việc bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn năng lượng điện;

7. Phối hợp với các ngành khác và địa phương trong việc quản lý công việc về điện;

8. Quan hệ và hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ Năng lượng và Mỏ hoặc cơ quan quản lý tỉnh, thành;

9. Thường xuyên tổng kết, báo cáo kết quả tổ chức thực hiện công việc về điện với cấp trên của mình;

10. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ liên quan đến công việc về điện theo sự phân công của Bộ Năng lượng và Mỏ hoặc cơ quan quản lý tỉnh, thành;

Điều 66: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Năng lượng - Mỏ huyện, thị trấn

1. Tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án, quy định và hướng dẫn của Bộ Năng lượng và Mỏ về điện lực.

2. Tuyên truyền Luật Điện lực và các quy định về an toàn sử dụng điện cho các doanh nghiệp điện trong phạm vi tránh nhiệm của mình.

3. Hướng dẫn về nguyên vật liệu, vật dụng để xây dựng nhà máy điện có công suất lắp đặt từ 100 KW trở xuống.

4. Hướng dẫn về cung ứng vật tư, thiết bị điện; ghi lại các vụ tai nạn về điện.

5. Phối hợp với các ngành liên quan và địa phương trong công tác quản lý điện.

6. Thường xuyên tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện lên cấp trên.

7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo phân công của Sở Năng lượng và Mỏ tỉnh, Thành phố hoặc Chính quyền huyện, thị trấn.

Điều 67: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở, ban, ngành khác

            Các Sở, ban, ngành và Chính quyền địa phương có nhiệm vụ phối hợp với ngành Năng lượng và Mỏ trong công tác quản lý điện theo chức năng nhiệm vụ của mình.

Điều 68: Cơ quan Thanh tra

            Cơ quan Thanh tra phải đồng thời là cơ quan quản lý về điện theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

            Ngoài ra trong Cơ quan Thanh tra còn có Uỷ ban kiểm tra về kỹ thuật.

Điều 69: Uỷ ban kiểm tra kỹ thuật

            Nhằm đảo bảo việc xây dựng, lắp đặt và kinh doanh điện đảm bảo kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường thiên nhiên và xã hội cần phải thành lập Uỷ ban kiểm tra kỹ thuật mà trong đó gồm ngành Năng lượng và Mỏ và các ngành liên quan cùng tham gia.

            Uỷ ban kiểm tra kỹ thuật sẽ giải tán sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 70: Thanh tra bên ngoài

Mục đích nhằm kiểm tra công tác của tổ chức quản lý và kiểm tra điện để ngày một vững mạnh, trong sáng và công bằng.

Công tác thanh tra gồm:

1. Kiểm tra của Quốc hội theo Luật định về giám sát kiểm tra của Quốc hội.

2. Kiểm tra của Thanh tra Nhà nước theo Luật định về kiểm tra của Nhà nước.

3. Kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước theo Luật định về kiểm toán Nhà nước.

4. Giám sát, kiểm tra của người dân.

Điều 71: Nội dung kiểm tra

            Kiểm tra nhằm làm cho công tác về điện có hiệu quả, đảm bảo kỹ thuật, an toàn, bảo vệ môi trường và đảm bảo kinh doanh điện được phát triển liên tục theo quy định pháp luật.

            Nội dung kiểm tra như sau:

            1. Việc tuân thủ đúng bước thi công.

            2. Thực hiện đúng quy định về thời gian.

            3. Thực hiện theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật.

            4. Thực hiện theo kế hoạch đề ra.

            5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về chuyên môn.

            6. Thực hiện Luật và hợp đồng về kinh doanh điện.

            7. Tiêu chuẩn thiết bị điện.

            8. Thiết kế, xây dựng, lắp đặt và quản lý thiết bị điện.

            9. Sử dụng các biện pháp hạn chế tác động của môi trường.

            10. Đền bù thiệt hại đối với môi trường, tính mạng và tài sản của nhân dân.

            11. Kiểm tra hệ thống tài chính, chính sách phúc lợi xã hội.

            12. Ghi chép số liệu sử dụng điện.

Điều 72: Hình thức kiểm tra

            Công tác kiểm tra điện có các hình thức sau:

1.      Kiểm tra thường xuyên.

2.      Kiểm tra có thông báo trước

3.      Kiểm tra đột xuất.

Kiểm tra thường xuyên là việc tiến hành kiểm tra theo kế hoạch một cách thường xuyên và có quy định thời gian cụ thể.

Kiểm tra có thông báo trước là việc kiểm tra ngoài kế hoạch khi nhận thấy cần thiết và cần có thông báo trước.

Kiểm tra đột xuất là việc kiểm tra nhanh, bất ngờ và không cần thông báo trước.

 

CHƯƠNG X

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

 

Điều 73: Chính sách đối với người có thành tích

            Cá nhân hoặc tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc thi hành Luật này như: triển khai công trình điện và bảo vệ môi trường sẽ được biểu dương khen ngợi và các chính sách theo quy định pháp luật.

Điều 74: Biện pháp đối với vi phạm

            Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm Luật này sẽ phải thực hiện các biện pháp sau: giáo dục, cảnh cáo, kỷ luật, xử phạt, đền bù và truy tố theo từng trường hợp nặng hay nhẹ.

 

Điều 75: Biện pháp giáo dục

            Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm Luật này ở mức độ nhẹ như : không thực hiện theo tiêu chuẩn điện gây nguy hiểm, không báo cáo kinh doanh điện hoặc báo cáo không kịp thời thì bị nhắc nhở, giáo dục.

 

Điều 76: Biện pháp kỷ luật

            Nhà chức trách hoặc cán bộ điện vi phạm các Luật và quy định về điện ở mức độ không nghiêm trọng, thiệt hại dưới 1 triệu kíp và không thành khẩn, lảng tránh sai trái của mình thì sẽ bị kỷ luật như sau:

-         Thông báo vi phạm và ghi lý lịch.

-         Dừng việc nâng cấp, bậc tiền lương và khen thưởng.

-         Điều chuyển và hạ bậc công tác.

-         Đuổi việc mà không được hưởng chính sách gì.

Người bị kỷ luật phải trao trả toàn bộ tài sản vi phạm có được cho Nhà nước.

Điều 77: Biện pháp xử phạt

Cá nhân, tổ chức, pháp nhân vi phạm Luật điện lực và gây thiệt hại không mang tính dân sự sẽ bị xử phạt khi thực hiện một trong những hoạt động sau:

 

1. Tiến hành kinh doanh điện trái phép.

2. Xây dựng, lắp đặt điện khi chưa được phép.

3. Kéo điện vào nhà không được phép.

4. Cho người khác kéo điện từ nhà mình khi chưa được phép.

5. Điều chỉnh công tơ điện.

6. Không thực hiện biện pháp an toàn điện.

7. Không thực hiện biện pháp hạn chế tác động không tốt đến môi trường.

8. Không nộp thuế nghĩa vụ theo quy định.

9. Không đền bù thiệt hại do mình gây ra cho môi trường, sinh mạng và vật chất của nhân dân.

 

Mức độ xử phạt được quy định cụ thể riêng.

 

Điều 78: Biện pháp dân sự

            Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm Luật này với mức độ nhẹ như: gây thiệt hại đến tài sản và công tác về điện sẽ phải đền bù thiệt hại do mình gây ra.

 

Điều 79: Biện pháp hình sự

            Cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm Luật này với mức độ hình sự sẽ bị truy tố theo luật định.

 

CHƯƠNG XI

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

Điều 80: Tổ chức thực hiện

            Chính phủ nước CHDCND Lào là người tổ chức thực hiện Luật này.

 

Điều 81: Hiệu lực thi hành

            Luật này có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch nước CHDCND Lào ra Sắc lệnh công bố thực hiện.

            Luật này thay thế cho Luật điện lực số 0297/QH, ngày 12/4/1997.

            Các quy định, điều khoản trái với Luật này đều bị huỷ bỏ.

 

                                                                     CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

                                                                             (Đã ký và đóng dấu)

                                                                  Thong-xỉnh Thăm-mạ-vông

 


Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs