Sắc lệnh số 02 của Chủ tịch nước CHDCND Lào về việc Ban hành Luật Ngân hàng Thương mại ngày 16 tháng 1 năm 2007 và Luật Ngân hàng Thương mại số 03 do Chủ tịch Quốc hội ký ngày 26 tháng 12 năm 2006
CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hoà bình - Độc lập – Dân chủ - Thống nhất - Thịnh vượng
__________________________
|
Văn phòng Chủ tịch nước |
Số : 02/VPCTN |
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC CHDCND LÀO
V/v Ban hành Luật Ngân hàng Thương mại
- Căn cứ Hiến pháp nước CHDCND Lào, Chương VI, Điều 67, Mục 1 quy định về ban hành Hiến pháp và các luật đã được Quốc hội thông qua;
- Căn cứ Nghị quyết số 03/QH ngày 26/12/2006 của Quốc hội nước CHDCND Lào về việc thông qua Luật Ngân hàng Thương mại; và
- Theo công văn đề nghị số 02/UBTVQH ngày 10/1/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,
CHỦ TỊCH NƯỚC CHDCND LÀO
RA SẮC LỆNH
Điều 1 : Ban hành Luật Ngân hàng Thương mại.
Điều 2 : Sắc lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Viêng Chăn, ngày 16 tháng 1 năm 2007
CHỦ TỊCH NƯỚC
(Đã ký và đóng dấu)
Chum-ma-ly XAY-NHA-XỎN
CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hoà bình - Độc lập – Dân chủ - Thống nhất - Thịnh vượng
__________________________
|
Quốc hội |
Số : 03/QH Ngày 26 tháng 12 năm 2006 |
LUẬT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích
Luật Ngân hàng Thương mại này xác định các nguyên tắc và quy định về thành lập, điều chỉnh và giám sát các ngân hàng thương mại đóng trên lãnh thổ CHDCND Lào nhằm thúc đẩy các ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả, minh bạch và ổn định để có thể cung cấp các nguồn tài chính cho sản xuất và kinh doanh, và đóng góp quan trọng cho sự ổn định tài chính và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Điều 2: Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp được thành lập theo luật này, tham gia vào các hoạt động ngân hàng, cụ thể là nhận tiền gửi, mở rộng tín dụng, mua bán ngoại tệ, cung cấp dịch vụ thanh toán và hoạt động đầu tư.
Điều 3: Các định nghĩa
Các từ ngữ dưới đây được sử dụng trong luật này có nghĩa như sau:
1. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi đó để mở rộng tín dụng, mua bán ngoại tệ, cung cấp dịch vụ thanh toán hoặc để thực hiện đầu tư;
2. Cung cấp tín dụng là cung cấp các khoản vay, phát hành bảo lãnh, và cam kết để có được thế chấp nợ hoặc quyền được thanh toán một khoản tiền, và những quyền khác được Ngân hàng Trung ương Lào cho phép;
3.Tiền gửi là tiền mà khách hàng gửi vào tài khoản của mình tại một ngân hàng thương mại;
4. Vốn là giá trị tài sản ròng của ngân hàng thương mại, đó là sự chênh lệch giữa tài sản và các khoản nợ, theo quyết toán của ngân hàng thương mại;
5. Tài liệu tín dụng là các tài liệu liên quan đến một thỏa thuận ký kết giữa một ngân hàng với một người nào đó về cung cấp tín dụng, bao gồm các bản kê khai tài chính của bên vay và người bảo lãnh, một bản mô tả chi tiết tài sản thế chấp, một bản đánh giá giá trị tài sản được sử dụng để thế chấp (nếu có), một bản kê khai về thời hạn tín dụng, và các văn bản tín dụng khác;
6. Vốn điều tiết là vốn tối thiểu mà một ngân hàng thương mại bắt buộc luôn phải duy trì theo quy định của Ngân hàng Trung ương Lào để đảm bảo hoạt động ổn định;
7. Quyền lợi vốn chủ sở hữu là quyền sở hữu đối với vốn đăng ký, quyền biểu quyết, quyền thực hiện một số hoạt động hoặc quyền nhận cổ tức;
8. Cổ đông chính là người sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 10% của bất kỳ loại cổ phần nào có quyền biểu quyết;
9. Lãi đáng kể là lãi thu được từ việc nắm giữ cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc lãi mà có thể tác động đáng kể đến việc quản lý hoặc các chính sách của pháp nhân hoặc những người thực hiện liên quan;
10. Phân phối vốn là phân phối tiền mặt hoặc tài sản bởi một ngân hàng thương mại cho những chủ sở hữu của tiền mặt hoặc tài sản đó, được thực hiện trên tài khoản của chủ sở hữu, nhưng không bao gồm phân phối mà chỉ có cổ phần của các ngân hàng thương mại hoặc quyền mua cổ phần đó;
11. Giám đốc độc lập là thành viên Hội đồng quản trị của một ngân hàng thương mại nhưng không phải là người quản trị hoặc quản lý của ngân hàng thương mại và không có liên quan với các cổ đông chính hoặc các quản trị viên khác của ngân hàng thương mại về quan hệ họ hàng, gia đình, việc làm, hoặc lợi ích kinh doanh;
12. Văn phòng chi nhánh là một phần của ngân hàng thương mại ở trong nước hoặc ở nước ngoài, trực tiếp thực hiện tất cả hoặc một số hoạt động tài chính theo phân công của ngân hàng đó;
13. Quản trị viên là thành viên của Hội đồng quản trị, có thể là Tổng giám đốc, giám đốc tài chính, hoặc trưởng của một phòng của ngân hàng thương mại;
14. Người có liên quan đến ngân hàng thương mại là những người như : quản trị viên của ngân hàng thương mại, cổ đông chính của ngân hàng thương mại, bất kỳ cá nhân nào có liên quan đến quản trị viên hoặc cổ đông chính về mặt hôn nhân, hoặc huyết tộc đến mức độ thứ hai, bất kỳ người nào có lợi ích kinh doanh với bất kỳ quản trị viên hoặc cổ đông chính, và bất kỳ người nào có lãi đáng kể trong một pháp nhân mà trong pháp nhân đó ngân hàng thương mại có lãi đáng kể;
15. Giấy phép là giấy cho phép do Ngân hàng Trung ương Lào cấp cho người nộp đơn muốn thành lập ngân hàng thương mại để được quyền tham gia vào các hoạt động ngân hàng và tài chính được quy định tại các Điều 41 và 42 của Luật này;
16. Đơn vị trực thuộc là một công ty trong đó ngân hàng thương mại giữ cổ phần đủ để có quyền kiểm soát quản lý công ty đó;
17. Chi nhánh của ngân hàng thương mại nước ngoài là một phần của một ngân hàng thương mại nước ngoài được phép tiến hành hoạt động ngân hàng tại CHDCND Lào theo các luật lệ và quy định của Lào.
Điều 4: Chính sách của Nhà nước về ngân hàng thương mại
Nhà nước khuyến khích thúc đẩy các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thành lập và tham gia vào kinh doanh ngân hàng bằng các chính sách, quy định và biện pháp khuyến khích và bằng cách cung cấp các dữ liệu, thông tin và tạo các điều kiện thuận lợi khác nhằm tăng cường lĩnh vực ngân hàng.
Nhà nước khuyến khích các ngân hàng thương mại đầu tư và cung cấp tín dụng để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm để tăng thu nhập của người dân và tạo cơ sở vững chắc cho công nghiệp hoá, hiện đại hóa và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Điều 5: Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền
Ngân hàng thương mại phải bảo vệ lợi ích của người gửi tiền bằng cách:
1. Tham gia quỹ bảo vệ người gửi tiền;
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi tiền hoặc rút tiền, cả gốc lẫn lãi, một cách đầy đủ và kịp thời;
3. Giữ bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của khách hàng, trừ khi luật pháp có quy định khác;
4. Thông báo bằng nhiều phương tiện khác nhau về tỷ lệ lãi suất tiền gửi, mức thu lệ phí dịch vụ và tỷ giá hối đoái.
Điều 6: Bình đẳng trong hoạt động kinh doanh
Các ngân hàng thương mại được thành lập hoặc có hoạt động kinh doanh tại CHDCND Lào được bình đẳng theo pháp luật và được hợp tác hoặc cạnh tranh với nhau để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Nhà nước có các quy định thống nhất đối với tất cả các ngân hàng thương mại dựa trên luật pháp và quy định và Nhà nước bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của các ngân hàng thương mại.
Nhà nước không cho phép các ngân hàng thương mại cạnh tranh bất hợp pháp, gây thiệt hại cho ngân hàng thương mại khác, cho hệ thống ngân hàng hoặc chính sách tài chính và tiền tệ của Nhà nước.
Điều 7: Tính độc lập trong hoạt động kinh doanh
Các ngân hàng thương mại phải độc lập trong tiến hành hoạt động kinh doanh theo luật này và các luật liên quan khác.
Điều 8: Phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng Thương mại
Luật này áp dụng đối với các ngân hàng thương mại, bao gồm cả các văn phòng chi nhánh của các ngân hàng thương mại nước ngoài có cơ sở và hoạt động tại CHDCND Lào.
Điều 9: Hợp tác quốc tế
Nhà nước thúc đẩy hợp tác quốc tế trong kinh doanh ngân hàng dưới nhiều hình thức khác nhau như: trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực để tăng cường hệ thống ngân hàng tại Lào có thể hội nhập với khu vực và thế giới.
PHẦN II
THÀNH LẬP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1
THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 10: Xin giấy phép
Bất kỳ người nào và/hoặc tổ chức nào có nhu cầu thành lập ngân hàng thương mại phải nộp hồ sơ lên Ngân hàng Trung ương Lào.
Hồ sơ bao gồm:
1. Kế hoạch kinh doanh và cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại;
2. Giấy chứng nhận tình trạng tài chính của các cổ đông chính và các tài liệu cần thiết khác liên quan đến các cổ đông chính;
3. Giấy chứng nhận trình độ và kinh nghiệm của các quản trị viên được đề nghị, bao gồm cả quá trình kinh doanh và nghiệp vụ chuyên môn trong 5 năm qua;
4. Danh sách các cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ;
5. Các yêu cầu về nối mạng internet của ngân hàng theo quy định tại các Điều 59 và Điều 60 của luật này.
Ngân hàng thương mại nước ngoài nào muốn thành lập văn phòng chi nhánh hoặc chi nhánh tại CHDCND Lào cần có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan giám sát của nước chủ quản.
Người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí theo quy định.
Ngân hàng Trung ương Lào có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thêm thông tin, nếu thấy các thông tin cơ bản đã ghi trong hồ sơ chưa hoàn chỉnh hoặc không đầy đủ.
Điều 11: Quyết định cấp giấy phép
Sau khi nhận được hồ sơ xin phép, Ngân hàng Trung ương Lào sẽ xem xét và trả lời cho đương sự bằng văn bản trong thời hạn 90 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Ngân hàng Trung ương Lào sẽ cấp giấy phép sơ bộ, chỉ khi đương đơn đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có kế hoạch kinh doanh tốt và hợp lý;
2. Có tài liệu chứng minh có đủ vốn theo quy định tại Điều 13 của luật này;
3. Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông đã được xác định và minh bạch;
4. Các quản trị viên và cổ đông chính có trình độ, kinh nghiệm và sự liêm chính thích hợp để tiến hành kinh doanh ngân hàng và tài chính;
5. Đã được Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư (1) cấp Giấy phép đầu tư.
Ngân hàng Trung ương Lào sẽ cấp giấy phép lâu dài (chính thức) cho người nộp đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi người nộp đơn đã đáp ứng bổ sung đầy đủ các điều kiện dưới đây:
1. Có thỏa thuận cổ đông và điều lệ hoàn chỉnh, và có bản nghiên cứu khả thi hợp lý;
2. Các cổ đông đã đóng đầy đủ một phần cổ phần của họ;
3. Có đội ngũ nhân viên đầy đủ và có tay nghề;
4. Có các phương tiện, tiện nghi và nhà cửa để đảm bảo hoạt động kinh doanh;
5. Đã triển khai thực hiện cơ chế kiểm toán nội bộ và kiểm tra toàn diện.
Nếu trong vòng 180 ngày sau khi được cấp giấy phép sơ bộ mà người nộp đơn không đáp ứng được các điều kiện nêu trong đoạn ba của Điều 11 này thì giấy phép sơ bộ sẽ hết hiệu lực. Trong trường hợp người nộp đơn có lý do chính đáng về việc chưa đáp ứng được đầy đủ các điều kiện, Ngân hàng Trung ương Lào có thể gia hạn thêm 90 ngày.
Sau khi nhận được giấy phép chính thức, đương sự phải nộp lệ phí theo quy định, tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và thực hiện các hoạt động kinh doanh trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 12: Trách nhiệm cấp giấy phép của Ngân hàng Trung ương Lào
Ngân hàng Trung ương Lào là cơ quan duy nhất có trách nhiệm cấp giấy phép cho các ngân hàng.
Điều 13: Vốn đăng ký tối thiểu và vốn đầu tư tối thiểu
Ngân hàng thương mại được thành lập theo luật này phải có vốn đăng ký không ít hơn 100 tỷ kíp.
Mỗi văn phòng chi nhánh của ngân hàng thương mại nước ngoài thành lập tại CHDCND Lào phải có vốn đầu tư không ít hơn 50 tỷ kíp.
Tuỳ từng thời điểm, Chính phủ có thể điều chỉnh vốn đăng ký hoặc vốn đầu tư, nhưng điều chỉnh không được thấp hơn số vốn đã quy định tại Điều 13 này.
Điều 14: Điều lệ
Mỗi ngân hàng thương mại đều phải có điều lệ, trong đó quy định cụ thể:
1. Tên và địa chỉ của doanh nghiệp;
2. Các mục đích;
3. Số vốn đăng ký;
4. Các loại và tổng số lượng, tổng giá trị cổ phần được phép phát hành và cổ phần có quyền biểu quyết;
5. Tên, địa chỉ và quốc tịch của những người sáng lập ngân hàng thương mại;
6. Cơ cấu tổ chức;
7. Quy định về hội họp và các phương thức biểu quyết;
8. Phương thức phân chia cổ tức;
9. Cách thức giải quyết tranh chấp;
10. Phương thức thanh lý.
Điều lệ của một ngân hàng thương mại chỉ có hiệu lực pháp luật sau khi đã được Ngân hàng Trung ương Lào chấp thuận bằng văn bản.
Điều 15: Phạm vi của giấy phép
Giấy phép được cấp cho một thời gian không xác định. Người được cấp phải sử dụng giấy phép một cách đúng đắn và không được giao lại, hoặc chuyển nhượng, hoặc đưa giấy phép cho người khác sử dụng.
Điều 16: Lưu giữ dữ liệu và thông tin về thành lập ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương Lào phải lưu giữ các dữ liệu và thông tin về việc thành lập các ngân hàng thương mại để công chúng có thể kiểm tra. Các dữ liệu, thông tin này bao gồm:
1. Tên và địa điểm của trụ sở chính và các văn phòng chi nhánh;
2. Vốn đăng ký;
3. Số và ngày cấp giấy phép;
4. Phạm vi hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Trong trường hợp giấy phép của ngân hàng thương mại bị thu hồi, Ngân hàng Trung ương Lào sẽ xóa bỏ các dữ liệu và thông tin của ngân hàng bị thu hồi giấy phép khỏi hồ sơ lưu trữ.
Chương 2
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Điều 17: Hình thức của các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động như hình thức công ty, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, ngoại trừ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Điều 18: Cơ cấu của ngân hàng thương mại
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của ngân hàng thương mại bao gồm:
• Đại hội cổ đông;
• Hội đồng quản trị;
• Các ban của Hội đồng quản trị;
• Tổng giám đốc điều hành;
• Giám đốc tài chính;
• Các giám đốc, quản lý.
Mỗi ngân hàng thương mại có một văn phòng trụ sở chính, và có thể có các văn phòng chi nhánh, các đơn vị dịch vụ và các văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.
Điều 19: Đại hội cổ đông
Đại hội cổ đông (2) là tổ chức cao nhất của ngân hàng thương mại. Có 2 loại Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông thường lệ và Đại hội cổ đông bất thường.
Việc thông báo cho các cổ đông trước khi tổ chức đại hội, số đại biểu dự đại hội, chương trình nghị sự của đại hội, phương thức biểu quyết, nghị quyết của đại hội, và việc sửa đổi và huỷ bỏ bất kỳ nghị quyết nào của đại hội đều phải tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp.
Đại hội cổ đông thường lệ phải được tổ chức trong vòng 4 tháng sau khi kết thúc mỗi năm kế toán. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập đại hội, Ngân hàng Trung ương Lào sẽ triệu tập đại hội cổ đông dựa trên yêu cầu của các cổ đông. Nếu các cổ đông không yêu cầu, Ngân hàng Trung ương Lào vẫn có thể triệu tập đại hội cổ đông, và đại hội này sẽ bầu ra một chủ tịch để điều khiển đại hội.
Điều 20: Quyền và nghĩa vụ của đại hội cổ đông thường lệ
Đại hội cổ đông thường lệ có các quyền và nhiệm vụ sau:
1. Thông qua sửa đổi Điều lệ của ngân hàng thương mại dựa trên đề nghị của Hội đồng quản trị;
2. Bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm chủ tịch, các phó chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị;
3. Thông qua các khoản chi tiêu cho các cuộc họp của Hội đồng quản trị, và tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác cho các thành viên Hội đồng quản trị;
4. Thông qua báo cáo hàng năm, kế hoạch kinh doanh và báo cáo của các kiểm toán viên bên ngoài do Hội đồng quản trị đề nghị;
5. Thông qua đề nghị sáp nhập ngân hàng thương mại, việc bán tất cả hoặc một phần đáng kể tài sản của ngân hàng thương mại, hoặc giải thể ngân hàng thương mại, theo đề nghị của Hội đồng quản trị;
6. Thông qua việc phân chia cổ tức và việc thành lập các quỹ (3) theo đề nghị của Hội đồng quản trị;
7. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo luật định.
Đại hội cổ đông bất thường có quyền và nhiệm vụ xem xét các vấn đề cấp thiết, như sửa đổi Điều lệ, hoặc tăng, giảm vốn.
Điều 21: Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của một ngân hàng thương mại phải có từ 5 đến 7 thành viên, trong đó một số người có thể là giám đốc độc lập.
Hội đồng quản trị bao gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và một số thành viên do đại hội cổ đông bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị không được quá hai năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Hội đồng quản trị phải họp ít nhất 3 tháng một lần. Tiến hành họp Hội đồng quản trị phải phù hợp với điều lệ của ngân hàng thương mại và các luật định.
Điều 22: Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Bổ sung hoàn chỉnh và thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đông;
2. Báo cáo đại hội cổ đông về hoạt động của ngân hàng thương mại;
3. Giải thích, trả lời các câu hỏi liên quan, và cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động của ngân hàng thương mại cho đại hội cổ đông;
4. Chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra cho ngân hàng thương mại do điều hành sai lầm của Hội đồng;
5. Đề nghị phân chia lợi nhuận vào các quỹ và phân bổ cổ tức để đại hội cổ đông xem xét thông qua;
6. Đề xuất kế hoạch kinh doanh để đại hội cổ đông xem xét, thông qua;
7. Bổ nhiệm ban quản trị, ban kiểm toán nội bộ và ban quản lý rủi ro của Hội đồng quản trị;
8. Bổ nhiệm, thuyên chuyển hoặc bãi nhiệm Tổng giám đốc điều hành và Giám đốc tài chính;
9. Thông qua bổ nhiệm các Phó Tổng giám đốc điều hành, dựa trên đề nghị của Tổng Giám đốc điều hành;
10. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác như điều lệ của ngân hàng thương mại quy định.
Thành viên của Hội đồng quản trị không được giao nhiệm vụ của mình cho người khác thực hiện.
Điều 23: Tiêu chuẩn phẩm chất của các thành viên Hội đồng quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại phải đáp ứng các tiêu chuẩn phẩm chất sau:
1. Có năng lực pháp lý;
2. Có kinh nghiệm trong quản lý, và có kiến thức về kinh doanh tài chính và ngân hàng;
3. Không có tiền án về gian lận, lừa dối, giả mạo giấy tờ, đưa hoặc tham gia đưa hối lộ, tham nhũng, rửa tiền;
4. Chưa từng bị pháp nhân nào bãi nhiệm khỏi chức vụ quản trị viên, không bị toà án xét xử phá sản, và không là thành viên Hội đồng quản trị của một pháp nhân đã bị toà án xét xử phá sản;
5. Nếu đã từng là nhân viên của Ngân hàng Trung ương Lào, thì phải đã thôi làm việc tại Ngân hàng Trung ương Lào ít nhất 01 năm trước khi giữ chức vụ thành viên của Hội đồng quản trị.
Điều 24: Các ban của Hội đồng quản trị
Các ban của Hội đồng quản trị bao gồm: Ban Quản trị, Ban Quản lý Rủi ro và Ban Kiểm toán nội bộ. Nếu cần, có thể lập thêm các ban khác dựa trên sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.
Mỗi ban có 3 thành viên của Hội đồng quản trị, trong đó 1 thành viên giữ chức Trưởng ban (Chủ tịch). Nếu có giám đốc độc lập trong một ban nào đó, thì người này sẽ là Trưởng ban. Thành viên Hội đồng quản trị có thể là thành viên của một số ban, nhưng sẽ chỉ là Trưởng của một ban
.
Điều 25: Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Quản trị
Ban Quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Chọn các cá nhân đủ tiêu chuẩn trở thành giám đốc để đề xuất lên Đại hội cổ đông xem xét;
2. Chọn các cá nhân đủ tiêu chuẩn trở thành Tổng giám đốc và Giám đốc tài chính để đề xuất lên Hội đồng quản trị bổ nhiệm;
3. Nghiên cứu kế hoạch hoạt động hàng năm của Hội đồng quản trị;
4. Xác định các yêu cầu và kế hoạch cho việc đánh giá các hoạt động của Hội đồng quản trị và các quản trị viên;
5. Họp ít nhất 6 tháng một lần, hoặc họp đột xuất khi Hội đồng quản trị triệu tập;
6. Tổng kết và đánh giá việc hoàn thành công việc hàng năm;
7. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản trị và đại hội cổ đông.
Điều 26: Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Quản lý rủi ro
Để tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra cho các ngân hàng thương mại, Ban Quản lý Rủi ro có các quyền và nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng các chính sách và thủ tục để xác định, giám sát và quản lý các rủi ro về tín dụng, thị trường, quốc gia, hoạt động và các rủi ro khác, phù hợp với các quy định của Ngân hàng Trung ương Lào; giám sát và báo cáo Hội đồng quản trị việc thi hành các chính sách và thủ tục đó;
2. Giám sát việc tuân thủ các luật pháp và quy định áp dụng đối với tín dụng và rủi ro khác, sau đó báo cáo cho Hội đồng quản trị;
3. Cho ý kiến về các vấn đề được trình lên Hội đồng quản trị hoặc các vấn đề mà Hội đồng quản trị muốn giải quyết, xử lý;
4. Họp ít nhất mỗi tháng một lần, hoặc họp đột xuất khi Hội đồng quản trị triệu tập;
5. Tổng kết và đánh giá việc hoàn thành công việc hàng năm;
6. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản trị và đại hội cổ đông.
Điều 27: Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Kiểm toán nội bộ
Ban Kiểm toán nội bộ có các quyền và nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng các thủ tục kế toán và kiểm tra kế toán thích hợp của ngân hàng thương mại, phù hợp với các quy định của Ngân hàng Trung ương Lào;
2. Lên kế hoạch và ngân sách cho kiểm toán nội bộ của ngân hàng thương mại;
3. Giám sát việc thực hiện các hoạt động kế toán, và nếu cần, sử dụng kiểm toán bên ngoài;
4. Đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty kiểm toán bên ngoài và tính độc lập của kiểm toán viên liên quan tới tất cả các mối quan hệ giữa kiểm toán viên độc lập bên ngoài và ngân hàng thương mại;
5. Thuê kiểm toán viên bên ngoài, xác định phạm vi kiểm toán và chấm dứt hợp đồng với kiểm toán viên bên ngoài, theo chấp thuận của Hội đồng quản trị;
6. Thảo luận các báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và các báo cáo tài chính quý với bộ phận quản lý liên quan và kiểm toán viên độc lập bên ngoài;
7. Giám sát những cố gắng của các quản trị viên trong việc sửa chữa những thiếu sót đã được phát hiện khi kiểm toán;
8. Được tư vấn và hỗ trợ của các cố vấn từ bên ngoài về pháp luật, kế toán, nếu xét thấy cần thiết;
9. Cho ý kiến về các vấn đề mà Hội đồng quản trị và những người quản lý nêu ra;
10. Thông báo Hội đồng quản trị về các quyết định của Ban Kiểm toán nội bộ đối với các vấn đề nêu tại các điểm 1, 2 và 3 của điều này, hoặc về các vấn đề thiết yếu khác;
11. Tổng kết và đánh giá việc hoàn thành công việc hàng năm;
12. Họp ít nhất 2 tháng một lần hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị;
13. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản trị và đại hội cổ đông.
Điều 28: Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày của ngân hàng thương mại phù hợp với quyền hạn và nghĩa vụ quy định trong nội quy của ngân hàng thương mại.
Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm, có nhiệm kỳ 2 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Tổng giám đốc có thể là một thành viên của Hội đồng quản trị, nhưng không được là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch của Hội đồng quản trị.
Điều 29: Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
1. Đại diện, thay mặt ngân hàng thương mại, ký các hợp đồng và các tài liệu chính thức của ngân hàng thương mại;
2. Quản lý các hoạt động hàng ngày của ngân hàng thương mại theo phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại nội quy của ngân hàng thương mại hoặc theo phân công của Hội đồng quản trị;
3. Xây dựng và đề xuất, hoặc đề xuất điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hàng năm để Hội đồng quản trị xem xét, thông qua, và sau đó thực hiện kế hoạch đó;
4. Bổ nhiệm hoặc cách chức các Phó Tổng giám đốc, sau đó đề xuất với Hội đồng quản trị phê duyệt;
5. Bổ nhiệm hoặc cách chức các nhà quản lý, và tuyển dụng và bố trí nhân viên của ngân hàng thương mại;
6. Cung cấp các dữ liệu và thông tin và giải trình về các vấn đề quan tâm đặc biệt với Hội đồng quản trị;
7. Xây dựng và cải tiến các quy định về quản lý và đề xuất với Hội đồng quản trị xem xét, thông qua;
8. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị đối với tất cả các hoạt động của ngân hàng thương mại;
9. Kiến nghị Hội đồng quản trị xem xét và thông qua việc thành lập các văn phòng chi nhánh và chi nhánh hoặc các khoản đầu tư vào các công việc kinh doanh khác;
10. Xác định cấu trúc lương và thực hiện chính sách thưởng, phạt đối với các nhân viên của ngân hàng thương mại, phù hợp với các quy định của ngân hàng thương mại;
11. Hợp tác, cung cấp các dữ liệu, thông tin và giải trình với Ban Kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên bên ngoài;
12. Báo cáo về hoạt động của ngân hàng cho Hội đồng quản trị và các ban của Hội đồng quản trị, cung cấp các giải trình và tài liệu cần thiết theo yêu cầu của các bên liên quan (4);
13. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo luật định.
Điều 30: Giám đốc tài chính và người quản lý
Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm về tài chính và các hoạt động kế toán của ngân hàng, được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm, có một nhiệm kỳ 2 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Các quyền hạn và nhiệm vụ chi tiết của Giám đốc tài chính và những người quản lý được xác định theo những quy định cụ thể về quản lý của ngân hàng thương mại (5).
Điều 31: Thành lập Chi nhánh, Văn phòng chi nhánh, Văn phòng đại diện và các đơn vị dịch vụ
Ngân hàng thương mại có thể thành lập chi nhánh, văn phòng chi nhanh và văn phòng đại diện trong nước hoặc ở nước ngoài, dựa trên sự chấp thuận của Ngân hàng Trung ương Lào.
Ngân hàng thương mại tự xem xét việc thành lập các đơn vị dịch vụ của mình.
Điều 32: Yêu cầu đối với việc thành lập chi nhánh, Văn phòng chi nhánh và Văn phòng đại diện
Ngân hàng thương mại có nhu cầu thành lập chi nhánh, Văn phòng chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có cơ cấu quản trị hiệu quả và hệ thống kiểm toán nội bộ;
2. Có hệ thống mạng để nhận, chuyển dữ liệu và thông tin nhằm đảm bảo giám sát hiệu quả;
3. Đã triển khai thực hiện các yêu cầu về bảo hiểm.
Các yêu cầu về thành lập văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại nước ngoài được áp dụng theo quy định cụ thể của Ngân hàng Trung ương Lào và Luật Khuyến khích và Quản lý Đầu tư nước ngoài tại nước CHDCND Lào (6).
Các yêu cầu cụ thể về làm và nộp hồ sơ để thành lập các chi nhánh, văn phòng chi nhánh và văn phòng đại diện được nêu tại quy định cụ thể của Ngân hàng Trung ương Lào.
PHẦN III
CÁC HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Chương 1
ĐIỀU KIỆN VÀ YÊU CẦU
Điều 33: Yêu cầu chung về bảo hiểm
Để đảm bảo hoạt động tốt, ngân hàng thương mại phải thực hiện yêu cầu về bảo hiểm sau:
1. Thực hiện công tác quản lý và triển khai các hoạt động phù hợp với các thủ tục hành chính và kế toán lành mạnh, hợp lý, theo đúng các yêu cầu của luật này và các quy định của Ngân hàng Trung ương Lào;
2. Phải duy trì vốn thích hợp và nguồn tiền mặt đầy đủ, quan tâm thích đáng tới bản chất của kinh doanh, phải đảm bảo tài sản của ngân hàng được quản lý chặt chẽ, thường xuyên và đa dạng, tránh nguy cơ mất mát;
3. Có các quy định, cơ chế và thủ tục thích hợp để xác định khách hàng thực tế và khách hàng tiềm năng cùng với các giao dịch của họ.
Điều 34: Quy định nội bộ
Mỗi ngân hàng thương mại phải có một bản quy định nội bộ. Các nội dung chính của nội quy này phải bao gồm cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý, bao gồm cả vai trò, quyền hạn, nhiệm vụ của các quản trị viên, các đơn vị và nhân viên cùng với cơ chế giám sát và kiểm tra những người này và báo cáo của họ.
Mỗi ngân hàng thương mại phải nộp Ngân hàng Trung ương Lào một bản sao nội quy (điều lệ) có công chứng hợp lệ, và danh sách các quan chức đương nhiệm của ngân hàng thương mại cùng với mẫu chữ ký của họ. Khi có bất kỳ sửa đổi nào đối với các tài liệu này, thì phải gửi hồ sơ về sửa đổi cho Ngân hàng Trung ương Lào trong vòng 5 ngày làm việc sau khi sửa đổi được thực hiện.
Điều 35: Bảo mật
Các quản trị viên, nhân viên và các đại lý hiện nay và trước đây của ngân hàng thương mại phải giữ bí mật các thông tin của ngân hàng thương mại. Cấm tất cả mọi người tiết lộ hoặc sử dụng thông tin này vì lợi ích cá nhân hoặc để thu lợi, trừ khi việc công bố, tiết lộ là vì lợi ích của chính ngân hàng thương mại. Thông tin bí mật chỉ có thể được tiết lộ cho Ngân hàng Trung ương Lào, cho kiểm toán viên hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật pháp và các quy định.
Điều 36: Phòng chống rửa tiền
Ngân hàng thương mại phải có các biện pháp để phòng ngừa và chống rửa tiền theo luật định.
Điều 37: Công bố xung đột lợi ích
Quản trị viên của ngân hàng thương mại phải công bố cụ thể cho Hội đồng quản trị về các hoạt động của bản thân và các hoạt động của người có quan hệ họ hàng, nếu trong những hoạt động đó quản trị viên và người họ hàng có lợi ích liên quan tới ngân hàng thương mại.
Nếu quản trị viên có lợi ích vật chất hoặc có quan hệ vật chất liên quan tới một vấn đề đang được xem xét tại một cuộc họp, thì quản trị viên này phải rời không được tham dự cuộc họp đó.
Nếu quản trị viên không công bố xung đột lợi ích vật chất theo quy định của điều 37 này, ngân hàng thương mại hoặc cổ đông của ngân hàng có quyền đưa ra toà để huỷ bỏ hợp đồng, đồng thời Ngân hàng Trung ương Lào có thể ngừng công việc của quản trị viên đó và có thể cách chức sau khi toà án ra quyết định.
Điều 38: Trách nhiệm của các quản trị viên và nhân viên
Các quản trị viên và nhân viên của ngân hàng thương mại phải nghiêm chỉnh thực thi trách nhiệm của mình trong triển khai công việc và phải đặt lợi ích của khách hàng và ngân hàng lên trên lợi ích của bản thân mình.
Ngân hàng thương mại phải áp dụng các biện pháp xử lý thích đáng đối với các quản trị viên hoặc nhân viên gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc khách hàng.
Điều 39: Giờ phục vụ
Ngân hàng thương mại phải thông báo giờ phục vụ cho khách hàng biết và không được ngừng hoạt động trong những thời gian đó; phải thông báo trước cho khách hàng biết ít nhất 24 tiếng nếu muốn ngừng hoạt động.
Chương 2
CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 40: Các loại hình kinh doanh ngân hàng
Có 2 loại hình kinh doanh ngân hàng gồm:
1. Kinh doanh ngân hàng;
2. Kinh doanh tài chính.
Điều 41: Kinh doanh ngân hàng
Kinh doanh ngân hàng gồm:
1. Nhận tiền gửi dưới hình thức gửi không kỳ hạn, gửi tiết kiệm, gửi 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm, gửi hơn 1 năm, có lãi suất hoặc không;
2. Mở rộng tín dụng dưới hình thức cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; mua lại và tiến hành mua lại các công cụ có thể chuyển đổi thành tiền (như chứng khoán, ngân phiếu, hối phiếu, v.v. – ND); cung cấp các điều kiện bảo lãnh. Việc cung cấp tín dụng dưới những hình thức khác phải được Ngân hàng Trung ương Lào chấp nhận thông qua;
3. Cung cấp dịch vụ thanh toán và thu hồi nợ;
4. Phát hành và cung cấp các phương tiện thanh toán như séc và thẻ thanh toán;
5. Mua bán ngoại tệ;
6. Cung cấp dịch vụ cất giữ các tài liệu và vật dụng quý.
Điều 42: Kinh doanh tài chính
Khi tiến hành kinh doanh tài chính, ngân hàng thương mại có thể tham gia vào các hoạt động sau:
1. Phát hành, mua bán các vật thế chấp nợ;
2. Môi giới tiền tệ;
3. Tiến hành bảo hiểm kinh doanh;
4. Cho thuê tài chính;
5. Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính;
6. Cung cấp dịch vụ quản lý danh mục vốn đầu tư và cố vấn đầu tư;
7. Bảo hiểm và phân phối vật thế chấp nợ và cầm cố, mua bán vật cầm cố;
8. Các hoạt động tài chính khác liên quan tới giao dịch chứng khoán do Ngân hàng Trung ương Lào quy định riêng.
Điều 43: Các hoạt động kinh doanh bị cấm
Ngân hàng thương mại không được tiến hành các hoạt động sau:
1. Cấu kết, thông đồng, giao dịch hoặc các hoạt động tạo cho ngân hàng mình hoặc cùng với ngân hàng khác có được vị trí độc quyền trên thị trường tiền tệ, vốn hoặc ngoại tệ;
2. Tham gia vào các hoạt động hoặc các thiết bị nhằm tác động vào việc chuyển tiền để tạo ra lợi thế không công bằng cho ngân hàng đó hoặc cho bên thứ ba;
3. Ấn định, hoặc đòi hỏi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện bất cứ yêu cầu bất hợp pháp nào để nhận dịch vụ từ ngân hàng hoặc từ các cơ sở của ngân hàng đó;
4. Mua lại một cơ sở trực thuộc ngân hàng đó: (1) Tài sản của cơ sở đó; hoặc (2) Chứng khoán phát hành, đặt bán hoặc phân phối bởi chính cơ sở đó trong năm trước;
5. Cung cấp bất kỳ khoản tín dụng tăng cường nào để, hoặc mở rộng tín dụng tạo điều kiện để mua chứng khoán phát hành, đặt bán hoặc phân phối bởi chính ngân hàng đó hoặc cơ sở trực thuộc của mình.
Điều 44: Các yêu cầu bắt buộc
Ngân hàng thương mại phải tuân thủ những biện pháp dưới đây do Ngân hàng trung ương Lào quy định:
1- Mức độ về tỉ lệ và sự công khai liên quan tới tài sản của ngân hàng đó, tài sản có tính rủi ro, các danh mục ngài bảng tổng kết tài sản và các mục khác nhau về vốn và quỹ dự phòng;
2- Tổng mức tín dụng có thể được cam kết hoặc để cho một cá nhân, một nhóm người cùng liên quan nào đó hoặc những người có liên quan tới ngân hàng vay, được thể hiện theo tỉ lệ phần trăm của vốn điều lệ của ngân hàng đó;
3- Tổng mức tín dụng được cam kết hoặc để cho các khách hàng lớn vay, được thể hiện theo tỉ lệ phần trăm so với tổng dư nợ;
4- Mức thanh khoản tối thiểu phải tương xứng với giá trị tài sản của ngân hàng đó, bất kỳ thay đổi nào đối với tài sản, đối với các khoản nợ của ngân hàng đó và đối với tỉ lệ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng trung ương Lào;
5- Các yêu cầu liên quan tới tổng giá trị tối đa của các khoản đầu tư bất động sản, hoặc các hạng mục cụ thể liên quan;
6- Định giá tài sản, phân loại tài sản và nợ và dự phòng các khoản nợ xấu;
7- Tuân thủ những điều cấm, những hạn chế hoặc các điều kiện liên quan tới tín dụng đã mở, các khoản đầu tư chứng khoán, rủi ro thị trường, ngoại hối và những thứ khác không được bảo lãnh;
8- Không ngân hàng thương mại nào được phân phát vốn, nếu như sau khi phân phát, vốn của ngân hàng đó sẽ ít hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Ngân hàng trung ương Lào;
9- Ngân hàng thương mại, ngoài các hoạt động tài chính và ngân hàng, không được trực tiếp tham gia vào lĩnh vực công nghiệp, thương mại hoặc dịch vụ;
10- Ngân hàng thương mại không được mở tín dụng bảo lãnh bằng cổ phiếu của chính mình;
11- Ngân hàng thương mại không được mua cổ phiếu của mình nếu có hoặc sau khi mua sẽ có vốn ít hơn vốn pháp định tối thiểu.
Điều 45: Dữ liệu doanh nghiệp và dữ liệu chuyển tiền
Mỗi ngân hàng thương mại phải lập và duy trì tại trụ sở chính của mình các dữ liệu sau:
1- Điều lệ và các quy định nội bộ của mình cùng tất cả các sửa đổi sau đó;
2- Sổ đăng ký cổ đông;
3- Các biên bản cuộc họp và nghị quyết của Ban Giám đốc;
4- Các biên bản cuộc họp và nghị quyết của các cổ đông;
5- Sổ sách kế toán được trình bày rõ ràng và chính xác tình hình kinh doanh của ngân hàng, các lần chuyển tiền và tình hình tài chính;
6- Các dữ liệu của khách hàng phải thể hiện từng ngày, nhất là đối với các khoản chuyển tiền cùng với (hoặc đối với) tài khoản và bảng cân đối nợ và có của khách hàng đó;
7- Các sổ sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng trung ương Lào (BoL).
Điều 46: Thông báo các quy định và điều kiện
Mỗi ngân hàng thương mại phải định kỳ thông báo cho các khách hàng của mình theo các quy định của Ngân hàng trung ương Lào các quy định và điều kiện liên quan tới việc mua bán ngoại tệ và liên quan tới tiền gửi đã nhận và khoản tín dụng nhận được, kể cả lãi suất tổng hợp hàng năm.
Điều 47: Giao dịch Chuyển tiền không được ưu đãi với những người có liên quan
Ngân hàng thương mại không được giao dịch chuyển tiền với hoặc vì lợi ích của cá nhân nào đó có quan hệ với ngân hàng đó như là cung cấp tín dụng, mua tài sản tài chính, thu mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản đầu tư kinh doanh.
Trong trường hợp người có liên quan bắt đầu thực hiện giao dịch chuyển tiền với ngân hàng thương mại, người đó vẫn có thể tiếp tục chuyển, nhưng sẽ không có được bất kỳ sự ưu đãi nào; và việc chuyển tiền đó phải được thông báo tới các cổ đông cũng như tới Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 48: Nắm giữ cổ phần
Việc nắm giữ hoặc chuyển đổi cổ phần chung với số lượng tổng cộng trên 10% tại một ngân hàng thương mại, kể cả việc sáp nhập các ngân hàng, phải được Ngân hàng trung ương Lào cho phép bằng văn bản.
Một ngân hàng thương mại có năng lực tài chính mạnh có thể tham gia cổ phần tại một tổ chức hợp pháp mà không phải là một tổ chức kinh doanh tài chính hay một ngân hàng. Cổ phần tại tổ chức đó không được vượt quá 15% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đó và không được vượt quá 20% tổng số cổ phần được quyền bỏ phiếu của tổ chức đó. Tuy nhiên, tổng cổ phần nắm giữ bình quân của ngân hàng thương mại đó tại các khu vực kinh doanh khác không được vượt quá 8% tổng tài sản rủi ro của mình.
Điều 49: Sáp nhập, mua lại và bán tài sản
Một ngân hàng thương mại có thể tiến hành sáp nhập, mua lại hoặc mua-bán tài sản giá trị phù hợp với nghị quyết cuộc họp của cổ đông và cần phải được Ngân hàng trung ương Lào cho phép bằng văn bản.
Trường hợp việc mua cổ phần và bán tài sản có số tiền ít hơn số tiền nêu trong quy định của Ngân hàng trung ương Lào thì không cần phải được phép.
Chương 3
TÀI KHOẢN, KIỂM TOÁN VÀ CÔNG BỐ TÀI CHÍNH
Điều 50: Tài khoản và báo cáo tài chính
Một ngân hàng thương mại phải duy trì các tài khoản cùng các số liệu kế toán và phải chuẩn bị báo cáo tài chính hàng năm phản ảnh tình hình hoạt động và tài chính của mình phù hợp với chuẩn mực kế toán.
Tài khoản và các báo cáo tài chính phải theo đúng thể thức và chi tiết phù hợp với chuẩn mực kế toán nêu trong quy định của Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 51: Thu nhập và chi phí của ngân hàng thương mại
Thu nhập và chi phí của một ngân hàng thương mại gồm:
1- Thu nhập:
- Lãi suất;
- Lợi tức cổ phần;
- Phí dịch vụ
- Thu nhập khác phù hợp với các quy định
2- Chi phí
- Lãi suất;
- Phí;
- Chi phí kỹ thuật và hành chính;
- Hao mòn tài sản;
- Hao mòn giá trị bất động sản;
- Quỹ dự phòng rủi ro;
- Chi phí khác phù hợp với các quy định
Ban Giám đốc thông qua kế hoạch thu-chi của một ngân hàng thương mại trên cơ sở khuyến nghị của tổng giám đốc điều hành phù hợp với luật pháp và các quy định.
Điều 52: Lợi nhuận và lỗ
Lợi nhuận của một ngân hàng thương mại là sự chênh lệch dương hàng năm giữa thu nhập và chi phí của ngân hàng đó. Lợi nhuận sàn là lợi nhuận sau khi đã trừ thuế.
Ngân hàng thương mại đó phải phân bổ một phần lợi nhuận sàn như sau:
- Quỹ dự phòng theo điều lệ;
- Quỹ mở rộng kinh doanh và các quỹ khác
Tỉ lệ phân bổ đối với từng quỹ do đại hội cổ đông quyết định phù hợp với pháp luật và các quy định. Sau đó, lợi nhuận có thể được phân chia thành lợi tức cổ phần cho các cổ đông.
Lỗ của một ngân hàng thương mại là chênh lệch âm hàng năm giữa thu nhập và chi phí của ngân hàng đó. Trường hợp bị lỗ, ngân hàng đó được phép sử dụng quỹ dự phòng theo điều lệ. Nếu quỹ dự phòng theo điều lệ không đủ, ngân hàng đó được tăng nguồn tài chính theo nghị quyết của đại hội cổ đông.
Điều 53: Chuyển lợi nhuận, lợi tức cổ phần và tài sản khác ra khỏi Lào
Các ngân hàng thương mại nước ngoài và các cổ đông nước ngoài hoạt động kinh doanh tại CHDCND Lào được quyền chuyển lợi nhuận, lợi tức cổ phần ra khỏi Lào sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và nộp vào quỹ dự phòng theo điều lệ phù hợp với luật pháp và các quy định của Lào.
Các ngân hàng thương mại nước ngoài và các cổ đông nước ngoài hoạt động kinh doanh tại CHDCND Lào được quyền chuyển tài sản của mình ra khỏi Lào sau khi hoạt động kinh doanh của mình kết thúc và hoàn thành việc thanh khoản.
Điều 54: Hệ thống kế toán và năm kế toán
Ngân hàng thương mại phải thực hiện hệ thống kế toán theo pháp luật và các quy định của Ngân hàng trung ương Lào.
Năm kế toán của một ngân hàng thương mại bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Điều 55: Kiểm toán nội bộ
Mỗi ngân hàng thương mại phải thành lập và duy trì kiểm toán nội bộ và chức năng kiểm soát để đảm bảo rằng:
1. Các dữ liệu phản ảnh chính xác các giao dịch chuyển tiền và bố trí, sắp xếp tài sản;
2. Việc chuẩn bị các báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc kế toán đang có hiệu lực;
3. Thu và chi phù hợp với thẩm quyền của người quản lý có liên quan;
4. Việc tiếp nhận, sử dụng hoặc bố trí tài sản không được ủy quyền được phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
Điều 56: Kiểm toán bên ngoài
Mỗi ngân hàng thương mại phải được một cơ quan kiểm toán bên ngoài, độc lập tiến hành kiểm toán nhằm:
1- Hỗ trợ ngân hàng đó duy trì các tài khoản và dữ liệu hoàn chỉnh, chính xác và chuẩn mực;
2- Thông báo ý kiến của người kiểm toán về tính chính xác, đầy đủ, rõ ràng của các báo cáo tài chính của ngân hàng;
3- Đánh giá về kiểm toán nội bộ, thực tiễn và thủ tục kiểm tra, giám sát và đưa ra những khuyến nghị để hoàn thiện;
4- Báo cáo Ngân hàng trung ương Lào về những hành vi lừa dối của bất kỳ nhà quản lý hoặc nhân viên hoặc chi nhánh của ngân hàng thương mại, hoặc liên quan tới bất kỳ sự bất thường hoặc thiếu hiệu quả nào trong điều hành hoặc hoạt động của ngân hàng mà có thể gây ra tổn thất vật chất cho ngân hàng hoặc bất kỳ đơn vị trực thuộc nào của ngân hàng đó.
Điều 57: Xuất bản và phổ biến báo cáo tài chính
Mỗi ngân hàng thương mại phải xuất bản các báo cáo về tình hình tài chính như sau:
1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc mỗi quý, xuất bản và đưa tin trên một tờ báo trong nước tóm tắt sơ bộ bảng cân đối tài sản hàng quý chưa được kiểm toán vào thời điểm kết thúc quý trước đó;
2. Trong vòng 4 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính, xuất bản và đưa tin trên một tờ báo trong nước các báo cáo tài chính, báo cáo hàng năm về tình hình hoạt động và ý kiến của bên kiểm toán;
3. Cung cấp miễn phí bản sao báo cáo hàng năm theo yêu cầu của công chúng.
Điều 58: Xuất bản báo cáo của chi nhánh Ngân hàng thương mại nước ngoài
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc mỗi quý, các chi nhánh Ngân hàng thương mại nước ngoài phải xuất bản bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập trên cơ sở từng chi nhánh có báo cáo riêng.
Báo cáo tài chính của các chi nhánh ngân hàng trên cũng có thể được xuất bản trên cơ sở bảng tổng hợp chung.
Chương 4
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Điều 59: Tiếp cận thông tin điện tử
Các ngân hàng thương mại được phép cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử phải tạo điều kiện cho khách hàng của mình tiếp cận với tài khoản của họ qua máy tính qua phần mềm riêng của ngân hàng đó hoặc qua internet và cho phép khách hàng chuyển tiền giữa các tài khoản, thanh toán tiền và xin cấp tín dụng qua máy tính.
Các ngân hàng thương mại cho phép máy tính truy cập phải:
1. Cung cấp cho khách hàng của mình các chế độ bảo mật;
2. Cho phép những khách hàng đó không phải tham gia chia sẻ thông tin về họ do ngân hàng đó và các chi nhánh hoặc bên thứ ba không phải mạng lưới của ngân hàng đó thực hiện;
3. Có những hệ thống thích hợp duy trì an ninh internet và hệ thống vi tính của mình.
Điều 60: Ngân hàng Internet
Các ngân hàng internet có thể được thành lập để cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua hệ thống dịch vụ điện tử nhưng không có văn phòng.
Các ngân hàng internet phải có những hệ thống tương xứng để xác định, giám sát và kiểm soát những rủi ro từ việc chuyển tiền nhờ vào việc áp dụng công nghệ.
Các ngân hàng internet phải có hệ thống an ninh tương xứng cho các sàn internet của mình.
Các ngân hàng Internet có thể tự cung cấp các chức năng vận hành hoặc ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ (bên thứ ba) dưới sự giám sát của Ngân hàng trung ương Lào. Các ngân hàng internet có thể thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ của bên thứ ba.
Quy chế về hoạt động của ngân hàng điện tử và ngân hàng internet được ban hành trong các quy định cụ thể.
PHẦN IV
GIÁM SÁT VÀ THANH TRA
Điều 61: Cơ quan giám sát và thanh tra
Chính phủ quản lý tập trung và thống nhất việc thành lập và giám sát hoạt động của các ngân hàng thương mại bằng cách chỉ định Ngân hàng trung ương Lào là cơ quan trung ương chịu trách nhiệm giám sát và thanh tra. Cơ quan giám sát và thanh tra này bao gồm:
1. Ngân hàng trung ương Lào;
2. Các chi nhánh Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 62: Quyền hạn và nhiệm vụ của Ngân hàng trung ương Lào
Để quản lý các ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương Lào có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Xác định chiến lược, chính sách và kế hoạch phát triển hệ thống ngân hàng;
2. Ban hành các quy định để triển khai chiến lược và chính sách liên quan tới hoạt động ngân hàng;
3. Phổ biến, chỉ đạo, giúp đỡ và giám sát việc thực hiện pháp luật và các quy định về hoạt động ngân hàng trên toàn quốc;
4. Quản lý các ngân hàng thương mại trên toàn quốc;
5. Ban hành và hủy bỏ giấy phép của Ngân hàng thương mại;
6. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật và các quy định về hoạt động ngân hàng;
7. Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực ngân hàng;
8. Phối hợp, hợp tác với các bộ ngành liên quan trong việc thực hiện các hoạt động của mình;
9. Phối hợp, hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế và/để ký hoặc tham gia vào các công ước hoặc Hiệp định ngân hàng quốc tế theo ủy quyền của Chính phủ;
10. Báo cáo kết quả hoạt động của mình cho Chính phủ;
11. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật và các quy định.
Điều 63: Quyền và nhiệm vụ của các chi nhánh Ngân hàng trung ương Lào
Chi nhánh Ngân hàng trung ương Lào thực hiện quyền và nhiệm vụ về quản lý các ngân hàng thương mại theo ủy quyền của Ngân hàng trung ương Lào. Chi tiết sẽ được nêu tại quy định cụ thể riêng.
Điều 64: Quyền và nhiệm vụ của các thanh tra của Ngân hàng trung ương Lào
Các thanh tra của Ngân hàng trung ương Lào có những quyền và nhiệm vụ sau:
1. Thanh tra việc thực hiện quy định về yêu cầu an toàn bắt buộc và việc thực hiện pháp luật và quy định liên quan tới ngân hàng thương mại;
2. Kiểm tra tài khoản, sổ sách, tài liệu, dữ liệu điện tử và các dữ liệu khác của các ngân hàng thương mại hoặc đơn vị trực thuộc của họ;
3. Yêu cầu những người điều hành, nhân viên và các nhà môi giới của các ngân hàng thương mại hoặc đơn vị trực thuộc của họ cung cấp toàn bộ thông tin về bất kỳ một vấn đề gì liên quan tới việc điều hành và hoạt động của họ;
4. Đến bất kỳ nơi nào bị nghi ngờ đã vi phạm luật này và các quy định để thu giữ tài liệu và tài sản khác có liên quan tới phần bị nghi ngờ vi phạm;
5. Sáu tháng một lần, tiến hành họp Ban Giám đốc và các nhà quản lý của các ngân hàng thương mại để đánh giá việc thực hiện luật này và các quy định liên quan khác.
Điều 65: Báo cáo của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại phải thực hiện chế độ báo cáo cho Ngân hàng trung ương Lào để Ngân hàng trung ương Lào giám sát. Cụ thể như sau:
1. Theo chế độ báo cáo, báo cáo về tình hình quản lý, hoạt động và tài chính của ngân hàng và các đơn vị trực thuộc của mình;
2. Theo yêu cầu của Ngân hàng trung ương Lào, báo cáo về các cơ sở của ngân hàng mình, các nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật và những người thực hiện các hoạt động thay mặt ngân hàng mình, và nếu thấy cần thiết, những người đó phải cung cấp thông tin về các hoạt động và mối quan hệ của mình với ngân hàng đó và các đối tượng khác.
Điều 66: Giám sát các ngân hàng thương mại tại Lào
Các ngân hàng thương mại, cơ sở, chi nhánh và văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài hoạt động tại CHDCND Lào phải chịu sự giám sát của Ngân hàng trung ương Lào hoặc của các thanh tra viên do Ngân hàng trung ương Lào bổ nhiệm.
Nếu là sự giám sát các cơ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của các ngân hàng thương mại nước ngoài, các thanh tra viên được Ngân hàng trung ương bổ nhiệm, có thể bao gồm cả các thanh tra viên từ một cơ quan giám sát của quốc gia nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính thức. Cơ quan giám sát của nước đó có cũng thể thực hiện giám sát.
Ngân hàng trung ương Lào sẽ giám sát các đơn vị trực thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện của các ngân hàng thương mại nước ngoài tại Lào Lào trên cùng cơ sở với các ngân hàng thương mại được thành lập tại CHDCND Lào.
Các ngân hàng thương mại, đơn vị trực thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại nước ngoài chịu sự giám sát phải hợp tác đầy đủ với các thanh tra viên của Ngân hàng trung ương Lào, hoặc các thanh tra viên do Ngân hàng trung ương Lào bổ nhiệm.
Nghiêm cấm bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào gây khó khăn hoặc cản trở việc giám sát của Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 67: Giám sát ngoài lãnh thổ
Ngân hàng trung ương Lào sẽ thực hiện giám sát bổ sung đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện của các ngân hàng thương mại Lào đặt tại nước ngoài.
Trong quá trình giám sát, Ngân hàng trung ương Lào có thể liên hệ và trao đổi thông tin với các giám sát viên trong lĩnh vực tài chính và các cơ quan tăng cường pháp luật nước ngoài.
Điều 68: Lệ phí giám sát hàng năm
Mỗi ngân hàng thương mại phải thanh toán phí giám sát hàng năm cho Ngân hàng trung ương Lào theo qui định.
Điều 69: Khởi kiện Ngân hàng trung ương Lào
Một ngân hàng thương mại có quyền kiện Ngân hàng trung ương Lào, hoặc các quan chức, hoặc các đại diện của Ngân hàng trung ương Lào ra tòa có thẩm quyền nếu họ vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho ngân hàng thương mại đó. Việc khởi kiện sẽ không chấm dứt các hoạt động của Ngân hàng trung ương Lào liên quan tới vụ kiện, trừ khi có lệnh của tòa án yêu cầu chấm dứt các hoạt động có thể gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại đó.
PHẦN V
PHÁ SẢN
CHƯƠNG I
PHỤC HỒI VÀ PHÁ SẢN
Điều 70: Phục hồi Ngân hàng thương mại
Nếu một ngân hàng thương mại gặp khó khăn về tài chính hoặc mất khả năng thanh toán, có thể dẫn tới phá sản, Ngân hàng trung ương Lào có thể xem xét phục hồi ngân hàng đó theo đề nghị của chủ nợ, của bản thân ngân hàng đó, hoặc của thanh tra Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 71: Quá trình phục hồi
Sau khi quyết định phục hồi một ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương Lào sẽ thành lập một ủy ban phục hồi quản lý ngân hàng đó, nhằm phục hồi ngân hàng đó trong thời gian 3 tháng kể từ khi ủy ban này được thành lập. Nếu thấy cần thiết, thời gian phục hồi có thể gia hạn thêm mỗi lần 3 tháng, nhưng không được vượt quá 1 năm.
Trong quá trình phục hồi, ngân hàng đó có thể vẫn tiến hành hoạt động kinh doanh, nhưng phải tuân thủ kế hoạch phục hồi.
Điều 72: Quyền và nhiệm vụ của ủy ban phục hồi
Ủy ban phục hồi có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Chỉ đạo Ban Giám đốc và các nhà điều hành của ngân hàng đó xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi;
2. Yêu cầu ngân hàng đó chấm dứt bất kỳ hoạt động nào không phù hợp với kế hoạch phục hồi và bất kỳ các hoạt động nào có thể gây tổn thất cho ngân hàng đó;
3. Yêu cầu Ban Giám đốc và hoặc các nhà điều hành loại bỏ bất kỳ nhân viên nào vi phạm pháp luật và các quy định và không tuân thủ kế hoạch phục hồi;
4. Đề nghị Ngân hàng trung ương Lào gia hạn hoặc kết thúc quá trình phục hồi;
5. Chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trong công tác phục hồi;
6. Thường xuyên báo cáo hoạt động của mình cho Ngân hàng trung ương Lào;
7. Thực thi các quyền và nhiệm vụ khác Ngân hàng trung ương Lào giao phó.
Điều 73: Phá sản ngân hàng
Nếu sau khi quá trình phục hồi, ngân hàng thương mại liên quan không thể tiến hành dịch vụ ngân hàng bình thường, ví dụ như ngân hàng đó không có khả năng trả hết nợ kịp thời, hoặc giá trị tài sản hoặc vốn của ngân hàng đó ít hơn ¼ vốn pháp định, thì Ngân hàng trung ương Lào sẽ đưa sự việc ra tòa án để tòa án phát lệnh phá sản.
Sau khi tòa án ra quyết định, phán quyết ngân hàng đó là phá sản, Ngân hàng trung ương Lào sẽ thành lập Ban thanh lý tài sản.
Điều 74: Ban thanh lý tài sản
Thành viên Ban thanh lý tài sản có thể đến từ Ngân hàng trung ương Lào và có thể là các cá nhân từ các ngành liên quan (từ khu vực công hoặc khu vực tư nhân), hoặc những ai đáp ứng yêu cầu và chất lượng được nêu trong các quy định của Ngân hàng trung ương Lào.
Điều 75: Quyền và nhiệm vụ của Ban thanh lý tài sản
Ban thanh lý tài sản có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Có toàn quyền và và nhiệm vụ của những nhà điều hành và cổ đông của ngân hàng đó;
2. Tiếp tục tiến hành bất kỳ hoạt động nào, trừ nhận tiền gửi, mở tín dụng và thanh toán cho các hợp đồng hoặc chuyển tiền khác mà thấy cần thiết phải dừng;
3. Được quyền tiếp cận và kiểm soát các văn phòng, sổ tài khoản, các dữ liệu khác và các tài sản khác của ngân hàng hoặc các cơ sở của ngân hàng đó;
4. Bảo quản không để thất thoát tài sản của ngân hàng đó;
5. Lên danh sách các chủ nợ, con nợ và lập danh sách toàn bộ tài sản và nhà cửa trụ sở của ngân hàng đó, sau đó gửi bản sao cho Ngân hàng trung ương Lào để phổ biến công khai cho công chúng kiểm tra;
6. Quyết định số tiền mà người gửi có thể rút hoặc dùng để thanh toán cho các chủ nợ khi phù hợp;
7. Hủy bỏ các hợp đồng bất hợp pháp do Ngân hàng này ký;
8. Hàng tháng báo cáo Ngân hàng trung ương Lào về tiến độ thanh lý tài sản;
9. Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các quy định;
Nếu Ban thanh lý tài sản vi phạm pháp luật và các quy định trong quá trình thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ nêu trên, sẽ bị Ngân hàng trung ương Lào cách chức và kỷ luật.
Điều 76: Hệ quả của việc thanh lý tài sản
Những hậu quả của việc thanh lý tài sản một ngân hàng thương mại bị phá sản như sau:
1. Quyền theo luật của ngân hàng thương mại đó, các hợp đồng hoặc hình thức khác đã hoặc sẽ kết thúc sẽ được gia hạn thêm 6 tháng kể từ ngày bổ nhiệm Ban thanh lý tài sản;
2. Việc cầm giữ hoặc thế chấp nhà cửa hoặc tài sản khác của Ngân hàng đó trong thời gian thanh lý sẽ bị hủy bỏ, trừ trường hợp việc cầm giữ hoặc thế chấp đó diễn ra 6 tháng trước khi Ngân hàng trung ương Lào đưa việc phá sản của ngân hàng đó ra tòa án;
3. Quyền của cổ đông sẽ bị hủy bỏ, trừ quyền được nhận các khoản phân chia của quá trình thanh lý.
Điều 77: Chi phí thanh lý tài sản
Chi phí thanh lý tài sản sẽ do ngân hàng bị phá sản chịu dựa trên tài sản có thực của ngân hàng đó và dựa vào việc xem xét của Ban thanh lý tài sản.
Điều 78: Ưu tiên thanh toán
Ưu tiên thanh toán của một ngân hàng thương mại bị phá sản như sau:
1. Các khoản thanh toán liên quan tới quá trình thanh lý tài sản;
2. Thanh toán cho những người gửi tiền;
3. Tiền lương của nhân viên và công nhân của ngân hàng đó;
4. Các nghĩa vụ phi hợp đồng đối với Nhà nước;
5. Nợ có bảo lãnh;
6. Nợ không có bảo lãnh;
7. Phân chia cho các cổ đông.
Điều 79: Báo cáo lần cuối cho Ngân hàng trung ương Lào
Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản của ngân hàng đó, Ban thanh lý tài sản phải gửi báo cáo lên Ngân hàng trung ương Lào và cơ quan liên quan thực thi phán quyết của tòa án.
Sau khi Ngân hàng trung ương Lào nhận được báo cáo này, nhiệm vụ của Ban thanh lý tài sản sẽ kết thúc và quá trình thanh lý tài sản chấm dứt.
Điều 80: Chấm dứt và rút giấy phép hoạt động
Ngân hàng trung ương Lào sẽ chấm dứt hoặc và rút giấy phép hoạt động của một ngân hàng thương mại trong những trường hợp sau:
1. Theo đề nghị của chính ngân hàng thương mại đó trên cơ sở nghị quyết của Ban Giám đốc;
2. Vi phạm các quy định nêu tại Điều 82 của Luật này;
3. Giấy phép cấp dựa trên thông tin và dữ liệu sai;
4. Không tiến hành hoạt động trong vòng 90 ngày sau khi nhận giấy phép;
5. Một tổ chức pháp nhân khác có quyền lợi lớn tại ngân hàng thương mại đó đã bị rút giấy phép;
6. Có sự sáp nhập dẫn đến việc ngân hàng thương mại đó mất tư cách pháp nhân, hoặc ngân hàng đó bị bán đi;
7. Hoạt động của ngân hàng đó trong ba năm đầu không phù hợp với kế hoạch kinh doanh mà không có lý do chính đáng;
8. Trường hợp chi nhánh của một ngân hàng thương mại nước ngoài thành lập tại CHDCND Lào mà trụ sở chính của nó bị chính nước đó rút giấy phép hoạt động.
Khi một ngân hàng thương mại bị rút giấy phép hoạt động và giải thể, Ngân hàng trung ương Lào sẽ cử một ban chịu trách nhiệm đóng cửa ngân hàng này.
PHẦN VI
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THÀNH TÍCH NỔI BẬT
VÀ BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI NGƯỜI VI PHẠM
Điều 81: Chính sách đối với người có thành tích nổi bật
Các cá nhân và tổ chức có thành tích nổi bật trong hoạt động ngân hàng và đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy các hoạt động ngân hàng, hoặc ngăn chặn việc vi phạm pháp luật và các quy định trong lĩnh vực ngân hàng sẽ được khen thưởng và được hưởng các chính sách khác theo quy định.
Điều 82: Biện pháp đối với người vi phạm
Các ngân hàng thương mại, các nhà điều hành, cổ đông chính và nhân viên của các ngân hàng thương mại vi phạm Luật này hoặc các quy định của Ngân hàng trung ương Lào sẽ chịu những hình thức xử phạt dưới đây:
1. Nếu vi phạm nhẹ:
1.1- Người đó sẽ bị nhắc nhở bằng văn bản;
1.2- Người đó sẽ bị phạt theo quy định tại các quy định của Ngân hàng trung ương Lào.
2. Nếu tiếp tục vi phạm sau khi người đó đã chịu các hình phạt tại điểm 1 của Điều này, hoặc vi phạm nghiêm trọng:
2.1- Ngân hàng đó, các nhà điều hành hoặc cổ đông của ngân hàng đó sẽ bị phạt từ 1.000.000 kíp đến 10.000.000 kíp;
2.2- Đình chỉ hoặc cách chức các nhà điều hành;
2.3- Hạn chế ngân hàng đó huy động vốn hoặc mở tín dụng;
2.4- Rút giấy phép hoạt động và đóng cửa ngân hàng đó;
2.5- Người đó sẽ bị truy tố ra tòa.
Điều 83: Vi phạm Quy định về vốn điều lệ tối thiểu
Ngoài các biện pháp quy định tại Điều 84 của Luật này, Ngân hàng trung ương Lào có thể áp dụng các biện pháp dưới đây đối với ngân hàng thương mại vi phạm quy định về vốn điều lệ tối thiểu:
1. Yêu cầu tổng tài sản bình quân của ngân hàng đó từng quý không được vượt quá tổng tài sản bình quân của quý trước đó;
2. Yêu cầu ngân hàng đó không được mua cổ phiếu tại bất kỳ tổ chức nào hoặc thực hiện, thành lập hoặc mở thêm bất kỳ chi nhánh nào hoặc tham gia vào bất kỳ loại hình kinh doanh mới nào;
3. Yêu cầu ngân hàng đó không được mở rộng tín dụng cho các đơn vị trực thuộc của mình, trừ khi khoản tín dụng đó được ký quỹ thế chấp bằng chứng khoán có giá trị giao dịch do Chính phủ CHDCND Lào phát hành hoặc bảo lãnh, được cầm giữ bởi một bên trung gian, người luôn luôn có giá trị cổ phiếu cao hơn 125% của khoản tín dụng này;
4. Yêu cầu ngân hàng đó hoặc các chi nhánh của nó phải thay đổi, giảm hoặc chấm dứt bất kỳ hoạt động nào mà Ngân hàng trung ương Lào cho rằng đã gây ra tổn thất vật chất đối với ngân hàng đó;
5. Yêu cầu ngân hàng đó sa thải những người điều hành cư xử không phù hợp và đã giữ chức vụ trên 180 ngày ngay trước khi ngân hàng đó ở trong trạng thái có vốn thấp hơn quy định, theo quy định của Ngân hàng trung ương Lào;
6. Yêu cầu ngân hàng đó tự rút vốn hoặc kê biên bất kỳ công ty nào nếu Ngân hàng trung ương Lào cho rằng công ty con đó đang trong tình trạng nguy hiểm, có thể bị phá sản hoặc gây thất thoát lớn cho ngân hàng đó;
7. Yêu cầu các nhà điều hành không nhận bất kỳ khoản thưởng hoặc khoản bồi thường nào trong năm khi ngân hàng đó vi phạm quy định về vốn điều lệ tối thiểu.
Điều 84: Vi phạm liên quan tới mở tín dụng
Thành viên Ban Giám đốc phải cùng nhau và lần lượt chịu trách nhiệm về những tổn thất của ngân hàng từ việc mở bất kỳ khoản tín dụng nào vượt giới hạn cho vay theo quy định tại điểm 2 và 3, Điều 44 của Luật này, trừ những người đã đưa ra phủ quyết bằng văn bản đối với các khoản tín dụng đó.
Điều 85: Cá nhân và tổ chức vi phạm
Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào vi phạm một trong những điểm nêu trong điều khoản này của Luật sẽ bị phạt từ 5.000.000 kíp đến 50.000.000 kíp, hoặc sẽ bị khởi kiện pháp lý tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự việc:
1. Tham gia hoạt động kinh doanh ngân hàng khi chưa có giấy phép của Ngân hàng trung ương Lào;
2. Sử dụng từ “ngân hàng” hoặc từ ngữ cải biến từ chữ “ngân hàng” trong kinh doanh, sản xuất hoặc dịch vụ mà không có giấy phép hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại do Ngân hàng trung ương Lào cấp, trừ khi từ ngữ đó được sử dụng không liên quan đến hoạt động tài chính;
3. Đưa ra thông báo dữ liệu sai lệch, hoặc tường trình giả tạo, hoặc làm bất kỳ việc gì nhằm tạo ra sự hình ảnh giả tạo hoặc tham gia, dính lứu vào việc tạo ra các phương tiện hoặc hoạt động thao túng liên quan tới việc nhận tiền gửi;
4. Cho phép một ngân hàng thương mại được miễn thực hiện các đòi hỏi của luật này hoặc các quy định khác.
Điều 86: Vi phạm các quy định về kế toán
Bất kể người điều hành hoặc người có liên quan nào của một ngân hàng thương mại tạo lập hoặc ghi dữ liệu sai hoặc làm giả, hoặc phá hủy bất kể tài khoản nào của ngân hàng đó hoặc của khách hàng sẽ bị xử tù 03 tháng đến 01 năm và bị phạt từ 200.000 kíp đến 2.000.000 kíp.
Trường hợp người đó của ngân hàng tạo lập hoặc ghi dữ liệu sai, hoặc làm giả, hoặc phá hủy bất kể tài khoản nào của ngân hàng đó hoặc của khách hàng mà gây ra tổn thất lớn, người đó sẽ bị phạt tù 01 đến 05 năm và bị phạt 500.000 kíp đến 10.000.000 kíp.
Điều 87: Biện pháp đối với thông tin không chính xác
Bất kỳ cá nhân nào báo cáo hoặc cung cấp thông tin không chính xác, mà thông tin đó là quan trọng đối với ngân hàng để cung cấp tín dụng sẽ bị coi là phạm tội hình sự. Người đó sẽ bị phạt tù một đến năm năm và bị phạt từ 200.000 kíp đến 5.000.000 kíp.
PHẦN VII
CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 88: Thực hiện
Chính phủ CHDCND Lào ban hành Nghị định thực hiện luật này.
Điều 89: Hiệu lực
Luật này sẽ có hiệu lực sau 120 ngày, kể từ ngày công bố Sắc lệnh của Chủ tịch nước CHDCND Lào.
Các Ngân hàng thương mại thành lập trước khi ban bố Luật này sẽ phải điều chỉnh để phù hợp với Luật trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực.
Tất cả các quy định và điều khoản trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (đã ký và đóng dấu) Thongsing THAMMAVONG |
---------------------------------
(1) Nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (ND)
(2) Thuật ngữ “Đại hội cổ đông” có hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là "Cuộc họp của các cổ đông". Nghĩa thứ hai là "các cổ đông" tham dự các cuộc họp cổ đông này.
(3) Xem quy định về các quỹ nội bộ tại Điều 52 của luật này.
(4) Các bên liên quan có thể bao gồm cả những người ngoài ngân hàng thương mại.
(5) Trong thực tế, giám đốc tài chính trong các công ty Lào có thể không có vị trí cao như tên gọi và thường dưới quyền người đứng đầu bộ phận kế toán. Việc xếp Giám đốc tài chính vào Điều 30 cùng với các nhà quản lý có thể là tín hiệu muốn tăng cường và nâng cao vai trò của Giám đốc tài chính trong tương lai.
(6) Từ năm 2004, luật này được sửa đổi thành “Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào”, và từ năm 2009 được đổi thành “Luật Khuyến khích đầu tư” (ND)

