Trang chủ     Đăng ký nhận tin    Ý kiến bạn đọc   Liên kết website English 
Thứ ba, ngày 30 tháng 06 năm 2015 Tìm kiếm
 Tìm kiếm nâng cao

Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao


Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đơn giản hoá Thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30).

Đề án 30 đưa ra một hệ thống giải pháp tổng thể, công khai, minh bạch nhằm thống kê, rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính và được thực hiện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thực hiện thống kê thủ tục hành chính tại tất cả các cấp chính quyền;và công bố công khai cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên mạng INTERNET phục vụ nhân dân (thời gian từ 8/2008 – 8/2009);
- Giai đoạn 2: Thực hiện rà soát thủ tục hành chính theo các tiêu chí về tính hợp pháp, sự cần thiết và tính hợp lý của thủ tục hành chính và các văn bản, quy định có liên quan (thời gian từ 9/2009 – 5/2010);
- Giai đoạn 3: Tổ chức thực hiện các kiến nghị đơn giản hoá thủ tục hành chính (thời gian từ 5/2010 đến hết năm 2010).

Triển khai thực hiện Đề án 30, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đã có Quyết định số 1613/QĐ-BNG ngày 23/06/2008 về việc thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc chức năng của Bộ Ngoại giao; Quyết định số 2899/QĐ-BNG ngày 01/10/2009 ban hành Kế hoạch công tác tập huấn và rà soát thủ tục hành chính, Quyết định 2900/2009/QĐ-BNG ngày 01/10/2009 phê duyệt Kế hoạch truyền thông về Đề án 30 của Bộ.

Trong giai đoạn 1 của Đề án 30, Bộ Ngoại giao đã tiến hành thống kê được 65 thủ tục tại áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và tại các đơn vị trong nước, thuộc các lĩnh vực: Công tác lãnh sự, công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và bảo hộ công dân, công tác tổ chức cán bộ. Tất cả 65 thủ tục nêu trên đã được thống kê cùng đầy đủ các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, các yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính và các văn bản pháp lý liên quan. Ngày 30/06/2009 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đã ban hành Quyết định số 1980/QĐ-BNG về việc công bố thủ tục hành chính áp dụng tại các CQĐD Việt Nam tại nước ngoài, và ngày 15/08/2009 ban hành Quyết định số 2728/QĐ-BNG công bố công khai bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao (bao hàm cả các TTHC thực hiện tại các CQĐD); đồng thời cho đăng tải toàn bộ nội dung các thủ tục hành chính trên Trang thông tin của Bộ. Hiện Tổ Công tác Đề án 30 của Bộ đang tiến hành hướng dẫn, tập huấn rà soát TTHC theo lộ trình Giai đoạn 2 của Đề án cho các đơn vị trong nước và CQĐD Việt Nam tại nước ngoài (Riêng 10 thủ tục liên quan đến Luật quốc tịch mới chờ sửa đổi thủ tục theo Nghị định mới ban hành).

Chuyên mục về cải cách thủ tục hành chính trên trang thông tin của Bộ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao; đồng thời là địa chỉ để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và mọi người dân tra cứu các thủ tục hành chính, tham gia ý kiến nhằm sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, gây cản trở cho hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân, doanh nghiệp, bà con người Việt Nam ở nước ngoài tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện Đề án 30 một cách thiết thực và hiệu quả.

Để cho việc rà soát, loại bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục hành chính (trình tự thực hiện, hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện...) đạt hiệu quả, Ban biên tập Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao rất mong nhận được ý kiến, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Các ý kiến xin gửi về địa chỉ Dean30@mofa.gov.vn hoặc trực tiếp vào mục Tiếp nhận ý kiến trong chuyên mục nêu trên./.

Quyết định của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Gia Khiêm về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
I. Thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao ở trong nước
1 Cấp hộ chiếu ngoại giao
2 Cấp hộ chiếu công vụ
3 Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng, mất
4 Cấp lại hộ chiếu công vụ do làm hỏng, mất
5 Gia hạn hộ chiếu ngoại giao
6 Gia hạn hộ chiếu công vụ
7 Bổ sung, sửa đổi  hộ chiếu ngoại giao
8 Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ
9 Cấp công hàm xin thị thực các nước
10 Hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu
11 Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự
12 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đã đăng ký tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự
13 Tuyển dụng công chức vào Bộ ngoại giao
14 Cấp giấy xác nhận có gốc Việt Nam
15 Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài
II. Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
01 Cấp hộ chiếu ngoại giao
02 Cấp hộ chiếu công vụ
03 Gia hạn hộ chiếu ngoại giao
04 Gia hạn hộ chiếu công vụ
05 Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng, mất
06 Cấp lại hộ chiếu công vụ do làm hỏng, mất
07 Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao
08 Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ
09 Cấp hộ chiếu phổ thông
10 Cấp lại hộ chiếu phổ thông do để hỏng, mất
11 Bổ sung sửa đổi hộ chiếu phổ thông
12 Cấp giấy thông hành
13 Cấp giấy miễn thị thực
14 Hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu
15 Đăng ký công dân, cấp giấy xác nhận đã đăng ký công dân
16 Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài và có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam
17 Đăng ký khai sinh quá hạn cho người sinh ra ở nước ngoài và có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam
18 Đăng ký lại việc sinh cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 
19 Đăng ký việc tử cho công dân Việt Nam chết ở nước ngoài
20 Đăng ký khai tử quá hạn cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
21 Đăng ký lại việc tử cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
22 Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
23 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
24 Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận đã thành niên và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
25 Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận chưa thành niên và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
26 Đăng ký việc nhận con giữa người nhận và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
27 Đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài
28 Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài
29 Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và đã ghi chú vào sổ hộ tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
30 Cấp giấy phép nhập cảnh thi hài/di hài
31 Thủ tục đăng ký kết hôn giữa hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
32 Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài
33 Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài
34 Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện Việt Nam, mà sổ đăng ký sự kiện hộ tịch đó đang lưu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
35 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam, mà sổ đăng ký các sự kiện hộ tịch đó đang lưu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
36 Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
37 Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy uỷ quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài.
38 Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.
39 Cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam đối với người đã thành niên.
40 Cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam đối với người chưa thành niên (dưới 15 tuổi)
41 Cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
42 Trở lại quốc tịch Việt Nam (đối với cá nhân)
43 Trở lại quốc tịch Việt Nam (đối với gia đình)
44 Xin thôi quốc tịch Việt Nam (đối với cá nhân)
45 Xin thôi quốc tịch Việt Nam (đối với gia đình)
46 Xin nhập quốc tịch Việt Nam (đối với cá nhân)
47 Xin nhập quốc tịch Việt Nam (đối với gia đình)
48 Thủ tục hồi hương (đăng ký thường trú ở Việt Nam)
49 Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam
50 Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài
   

 

Tạo bởi dungpt
Cập nhật 01-10-2010

Bản quyền của Vụ Thông Tin Báo Chí - Bộ Ngoại Giao
© Copyright by Press and Information Department - Vietnam Ministry of Foreign Affairs
Email: Banbientap@mofa.gov.vn 
Hiển thị tốt nhất với Internet Explorer. Best viewed with Internet Explorer